Đề KSCL môn Lịch sử lớp 7 Trường THCS Tả Giàng Phình năm 2011-2012

Chia sẻ: đinh Tường Vi Vi | Ngày: | 1 đề thi

0
48
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề KSCL môn Lịch sử lớp 7 Trường THCS Tả Giàng Phình năm 2011-2012

Mô tả BST Đề KSCL môn Lịch sử lớp 7 Trường THCS Tả Giàng Phình năm 2011-2012

Hãy thử sức với bộ Đề KSCL môn Lịch sử lớp 7 Trường THCS Tả Giàng Phình năm 2011-2012 mà Thư viện eLib giới thiệu để việc ôn tập của bạn đạt hiệu quả hơn. Bộ đề thi được chọn lọc kỹ càng, giúp các bạn làm quen với các dạng câu hỏi, cấu trúc đề thi. Qua đó rèn thêm một số kỹ năng làm bài cần thiết. Đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho việc ôn tập của các bạn. Các bạn hãy tham khảo nhé!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Đề KSCL môn Lịch sử lớp 7 Trường THCS Tả Giàng Phình năm 2011-2012

Dưới đây là nội dung được trích trong bộ sưu tập Đề KSCL môn Lịch sử lớp 7 Trường THCS Tả Giàng Phình năm 2011-2012.

Phần I: Trắc nghiệm
A Hãy khoang tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1. Lực lượng lao động chính trong xã hội cổ đại Hi Lạp và Rô-ma là
A. Nô lệ
B. Nông dân tự do
C. Nông nô
D. Thợ thủ công
Câu 2 Nguyên liệu chế tạo công cụ lao động chủ yếu của người nguyên thủy thời Sơn Vi – Hòa Bình - Bắc sơn là
A. cành cây
B. đá
C. đồng thau
D. nhôm
Câu 3. Hai Bà Trưng hi sinh ở
A. Hợp Phố
B. Lãng Bạc
C. Cổ Loa
D. Cấm Khê
Câu 4. Câu nói “Tôi muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sống dữ, chém cá kình ở biển khơi, đánh đuổi quân Ngô giành lại giang sơn, cởi ách nô lệ, đâu chịu khom lưng làm tì thiếp cho người” là của
A. Hai Bà Trưng
B. Bà Triệu Thị Trinh
C. Bà Lê Chân
D. Bà Triệu Man

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh xem đầy đủ tài liệu hoặc xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập Đề KSCL môn Lịch sử lớp 7 Trường THCS Tả Giàng Phình năm 2011-2012. Ngoài ra, quý thầy cô giáo và các em học sinh cũng có thể tải về làm tư liệu tham khảo bằng cách đăng nhập vào Thư viện eLib.
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG THCS NĂM HỌC: 2011 - 2012 TẢ GIÀNG PHÌNH MÔN: LỊCH SỬ - LỚP 7 Thời gian làm bài 45 phút (không kể thời gian giao đề) Phần I: Trắc nghiệm A Hãy khoang tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng Câu 1. Lực lượng lao động chính trong xã hội cổ đại Hi Lạp và Rô-ma là A. Nô lệ B. Nông dân tự do C. Nông nô D. Thợ thủ công Câu 2 Nguyên liệu chế tạo công cụ lao động chủ yếu của người nguyên thủy thời Sơn Vi – Hòa Bình - Bắc sơn là A. cành cây B. đá C. đồng thau D. nhôm Câu 3. Hai Bà Trưng hi sinh ở A. Hợp Phố B. Lãng Bạc C. Cổ Loa D. Cấm Khê Câu 4. Câu nói “Tôi muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sống dữ, chém cá kình ở biển khơi, đánh đuổi quân Ngô giành lại giang sơn, cởi ách nô lệ, đâu chịu khom lưng làm tì thiếp cho người” là của A. Hai Bà Trưng B. Bà Triệu Thị Trinh C. Bà Lê Chân D. Bà Triệu Man Câu 5. Điền những từ cho sẵn (các ý A, B, C…) vào các chỗ trống ( 1, 2, 3..) “Sau cuộc kháng chiến chống quân Tần thắng lợi, ….1… cho xây dựng ở ….2…, một khu đất rộng hơn nghìn trượng, có ba vòng khép kín với chu vi khoảng 16000m như hình trôn ốc, sau này gọi là …3… hay thành….4….” A. Thục Phán B. An Dương Vương C. Cấm Khê D. Loa thành E. Cổ Loa Câu 6. Lựa chọn các sự kiện ở cột A với mốc thời gian ở cột B sao cho phù hợp A B Kết quả 1. Khởi nghĩa Lý Bí a. 542 1…… 2. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan b. 603 2…… 3. Khởi nghĩa Phùng Hưng c. 722 3……. 4. Chiến thắng Bạch Đằng d. 776 4……. e. 938 Phần 2: Tự luận Câu 1: Những chính sách cai trị chủ yếu của phong kiến phương Bắc đối với nước ta từ giữa thế kỉ I đến giữa thế kỉ VI. Câu 2: Ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng năm 938. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Phần I: Trắc nghiệm: 3 điểm ( mỗi ý đúng 0,25 điểm ) Câu 1: 1 điểm (mỗi ý đúng 0,25 điểm) 1 2 3 4 A B D B Câu 5: 1 điểm (mỗi ý đúng 0,25 điểm) 1 2 3 4 B C D E Câu 6: 1 điểm (mỗi ý đúng 0,25 điểm) A B Kết quả 1. Khởi nghĩa Lý Bí a. 542 1-a 2. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan b. 603 2-c 3. Khởi nghĩa Phùng Hưng c. 722 3-d 4. Chiến thắng Bạch Đằng d. 776 4-e e. 938 Phần II: Tự luận: 7 điểm Câu 1: 5 điểm, mỗi ý 1 điểm - Đầu thế kỉ III, nhà Ngô tách châu Giao thành Quảng Châu và Giao Châu. - Đưa người Hán sang làm huyện lệnh. - Thu nhiều thứ thuế, nặng nhất là thuế muối và thuế sắt, lao dịch và cống nộp nặng nề. - Tiếp tục đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt dân ta phải theo phong tục tập quán của họ. - Đây là những chính sách hết sức tàn bạo, đẩy người dân lâm vào cảnh khốn cùng, đó chính là nguyên nhân của các cuộc khởi nghĩa sau này. Câu 2: 2 điểm (mỗi ý 1 điểm). - Đập tan cuộc xâm lược của quân Nam Hán vào nước ta. - Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã chấm dứt hoàn toàn ách thống trị hơn một nghìn năm của phong kiến phương Bắc, khẳng định nền độc lập lâu dài của tổ quốc.

 

Đồng bộ tài khoản