Đề KSCL môn Ngữ văn lớp 7 Trường THCS Bản Hồ năm 2011-2012

Chia sẻ: Dinh Vi Vi | Ngày: | 1 đề thi

0
62
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề KSCL môn Ngữ văn lớp 7 Trường THCS Bản Hồ năm 2011-2012

Mô tả BST Đề KSCL môn Ngữ văn lớp 7 Trường THCS Bản Hồ năm 2011-2012

Để đạt được kết quả cao trong kỳ thi khảo sát chất lượng, các em đừng quên tham khảo bộ Đề KSCL môn Ngữ văn lớp 7 Trường THCS Bản Hồ năm 2011-2012 của Thư viện eLib. Đề thi được chọn lọc kỹ càng, giúp các em làm quen với các dạng câu hỏi, cấu trúc đề thi. Đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho quý thầy cô và các em học sinh. Mời quý thầy cô và các em tham khảo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Đề KSCL môn Ngữ văn lớp 7 Trường THCS Bản Hồ năm 2011-2012

Dưới đây là phần trích dẫn nội dung lấy ra từ BST Đề KSCL môn Ngữ văn lớp 7 Trường THCS Bản Hồ năm 2011-2012.

I. TRẮC NGHIỆM:( 3 điểm)
Đọc kĩ các câu hỏi sau đó chọn ý trả lời đúng nhất ở mỗi câu.
Câu 1: Câu nào ghi lại chính xác lời Dế Choắt nói với Dế Mèn?
A. Ở đời không được ngông cuồng, dại dột sẽ chuốc vạ vào thân.
B. Ở đời cần cẩn thận nói năng, nếu không sớm muộn sẽ cũng mang vạ vào mình.
C. Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình.
D. Ở đời phải trung thực, tự tin, nếu không sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình.
Câu 2: Truyện ngắn “ Buổi học cuối cùng” được viết theo phương thức biểu đạt chính nào?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D, Nghị luận
Câu 3 : So sánh có mấy kiểu?
A. Hai
B. Ba
C. Bốn
D. Năm
Câu 4: Trong câu “ Và sông Hồng bất khuất có cái chông tre”, hình ảnh sông Hồng được dùng theo lối :
A. So sánh
B. Nhân hóa
C. Ẩn dụ
D. hoán dụ

Quý thầy cô giáo và các em học sinh có thể tham khảo đầy đủ tài liệu này và xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập Đề KSCL môn Ngữ văn lớp 7 Trường THCS Bản Hồ năm 2011-2012. Hoặc download về làm tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác dạy và học ngày càng hiệu quả.
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG THCS NĂM HỌC: 2011 - 2012 BẢN HỒ MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 7 Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM:( 3 điểm) Đọc kĩ các câu hỏi sau đó chọn ý trả lời đúng nhất ở mỗi câu. Câu 1: Câu nào ghi lại chính xác lời Dế Choắt nói với Dế Mèn? A. Ở đời không được ngông cuồng, dại dột sẽ chuốc vạ vào thân. B. Ở đời cần cẩn thận nói năng, nếu không sớm muộn sẽ cũng mang vạ vào mình. C. Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình. D. Ở đời phải trung thực, tự tin, nếu không sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình. Câu 2: Truyện ngắn “ Buổi học cuối cùng” được viết theo phương thức biểu đạt chính nào? A. Tự sự B. Miêu tả C. Biểu cảm D, Nghị luận Câu 3 : So sánh có mấy kiểu? A. Hai B. Ba C. Bốn D. Năm Câu 4: Trong câu “ Và sông Hồng bất khuất có cái chông tre”, hình ảnh sông Hồng được dùng theo lối : A. So sánh B. Nhân hóa C. Èn dụ D. hoán dụ Câu 5 : Tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì trong câu văn : “ Bến cảng lúc nào cũng đông vui, tàu mẹ tàu con đậu đầy mặt nước” ? A. So sánh B. Nhân hóa C. Èn dụ D. ho¸n dụ Câu 6 : Nếu viết : “Nhú lên dần dần rồi nhô lên cho kì hết” câu văn mắc lỗi gì ? A. Thiếu chủ ngữ B. Thiếu vị ngữ C. Thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ D. Thiếu bổ ngữ II. TỰ LUẬN : (7 điểm) Câu 1.(2 đ) - So sánh là gì ? - Xác định kiểu so sánh trong câu thơ sau và nêu tác dụng của kiểu so sánh đó ? Bóng Bác cao lồng lộng Ấm hơn ngọn lửa hồng (Đêm nay Bác không ngủ- Minh Huệ) Câu 2. (5 đ) Tả một người bạn thân của em. ***********Hết********** ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM I.Phần trắc nghiệm: 3 điểm ( Mỗi câu trả lời đúng cho 0,5 điểm) Câu Đáp án Điểm Câu 1 C 0,5 Câu 2 A 0,5 Câu 3 A 0,5 Câu 4 D 0,5 Câu 5 B 0,5 Câu 6 A 0,5 II. Tự luận: ( 7 điểm) Câu 1: (2 đ) Hs nêu được khái niệm so sánh (1 điểm) - So sánh là đối chiếu sự vật , sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. - Xác định kiểu so sánh trong câu thơ: so sánh không ngang bằng (0,5 điểm) - Tác dụng: Cách so sánh nhằm ca ngợi hình ảnh Bác vĩ đại, cao lồng lộng không những gần gũi mà còn sưởi ấm lòng anh đội viên hơn cả ngọn lửa hồng. ( 0,5 đ) Câu 2: Tập làm văn (5 đ) a. Mở bài: (1đ) - Giới thiệu chung về người bạn thân - Tình cảm của em đối với người bạn ấy ( nêu khái quát) b. Thân bài: (3đ) - Tả hình dáng:  Tả khái quát về tuổi , vóc dáng, ăn mặc  Tả chi tiết về khuôn mặt, nước da, mái tóc, ánh mắt, nụ cười… - Tả tính tình phẩm chất:  Đối với bạn bè, thầy cô..  Đối với gia đình, người xung quanh.  Sở thích C- Kết bài: (1đ) - Cảm nghĩ của em về người bạn ấy Bài viết phải hoàn chỉnh, bố cục rõ ràng, biết tả có thứ tự, diễn đạt trôi chảy, lời văn trong sáng, văn viết có hình ảnh, tả xen lẫn cảm xúc. ( Điểm toàn bài 10 đ)

 

Đồng bộ tài khoản