Đề KSCL môn Vật lý lớp 11 mã đề 963 (lần 3) trường THPT Anh Sơn I

Chia sẻ: Thao Le | Ngày: | 1 đề thi

0
27
lượt xem
1
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề KSCL môn Vật lý lớp 11 mã đề 963 (lần 3) trường THPT Anh Sơn I

Mô tả BST Đề KSCL môn Vật lý lớp 11 mã đề 963 (lần 3) trường THPT Anh Sơn I

Hãy thử sức với bộ Đề KSCL môn Vật lý lớp 11 mã đề 963 (lần 3) trường THPT Anh Sơn I mà Thư viện eLib giới thiệu để việc ôn tập hiệu quả hơn. Bộ đề thi được chọn lọc kỹ càng, giúp các em làm quen với các dạng câu hỏi, cấu trúc đề thi. Đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho việc ôn tập của các bạn. Chúc các bạn thi tốt!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Đề KSCL môn Vật lý lớp 11 mã đề 963 (lần 3) trường THPT Anh Sơn I

Chúng tôi xin giới thiệu phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên trong bộ sưu tập Đề KSCL môn Vật lý lớp 11 mã đề 963 (lần 3) trường THPT Anh Sơn I dưới đây:

Câu 1: Dòng điện trong cuộn tự cảm giảm từ 8A đến 0A trong 0,01s ; suất điện động tự cảm trong đó có giá trị trung bình 24V; độ tự cảm có giá trị:
A. 0,03H
B. 0,3H
C. 0,04H
D.0,25 H
Câu 2: Người ta cắm thẳng đứng chiếc gậy dài 1,05 m vào nước, nhìn từ ngoài không khí thấy hai phần gậy đối xứng nhau qua mặt nước. Hỏi phần gậy trong nước dài bao nhiêu?
A. 0,7m
B. 0,6m
C. 0,8m
D. 0,5m
Câu 3: Một thanh dẫn điện CD, dài 50cm, chuyển động trong từ trường đều, cảm ứng từ B = 0,4T, vectơ vận tốc V vuông góc với thanh và có độ lớn v = 15m/s. Vectơ B vuông góc với thanh và tạo với vectơ V một góc α = 300. Hiệu điện thế giữa hai đầu C , D của thanh là bao nhiêu ?
A. U = 0,2V
B. U = 0,15V
C. U = 2V
D. U = 3 V
Câu 4: Một ống dây có độ tự cảm L = 0,5H. Muốn tích luỹ năng lượng từ trường 1J trong ống dây thì phải cho dòng điện có cường độ bao nhiêu đi qua ống dây đó ?
A. 20A
B. 10A
C. 1A
D. 2A

Để xem đầy đủ tài liệu này, quý thầy cô và các em học sinh vui lòng download bộ sưu tập Đề KSCL môn Vật lý lớp 11 mã đề 963 (lần 3) trường THPT Anh Sơn I và xem thêm các tài liệu khác.
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 3 TRƯỜNG THPT MÔN: VẬT LÝ - LỚP 11 (MÃ ĐỀ 963) ANH SƠN 1 Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1: Dòng điện trong cuộn tự cảm giảm từ 8A đến 0A trong 0,01s ; suất điện động tự cảm trong đó có giá trị trung bình 24V; độ tự cảm có giá trị: 0,25H A. 0,03H B. 0,3H C. 0,04H D. Câu 2: Người ta cắm thẳng đứng chiếc gậy dài 1,05 m vào nước, nhìn từ ngoài không khí thấy hai phần gậy đối xứng nhau qua mặt nước. Hỏi phần gậy trong nước dài bao nhiêu? A. 0,7m B. 0,6m C. 0,8m D. 0,5m Câu 3: Một thanh dẫn điện CD, dài 50cm, chuyển động trong từ trường đều, cảm ứng từ B = 0,4T, vectơ vận tốc V vuông góc với thanh và có độ lớn v = 15m/s. Vectơ B vuông góc với thanh và tạo với vectơ V một góc α = 300. Hiệu điện thế giữa hai đầu C , D của thanh là bao nhiêu ? A. U = 0,2V B. U = 0,15V C. U = 2V D. U = 3 V Câu 4: Một ống dây có độ tự cảm L = 0,5H. Muốn tích luỹ năng lượng từ trường 1J trong ống dây thì phải cho dòng điện có cường độ bao nhiêu đi qua ống dây đó ? A. 20A B. 10A C. 1A D. 2A Câu 5: Chiết suất của lăng kính phản xạ toàn phần thỏa mãn điều kiện nào? A. n 3/2 B. n 2 C. n 2 D. n2 2 Câu 6: Công thức nào không đúng với các công thức lăng kính? A. A= r1 + r2 B. D = i1 + i2 + r1 + r2 C. Dmin= 2i – A D. D = i1 + i2 – (r1 + r2) Câu 7: Cho một tia sáng đơn sắc đi qua lăng kính có góc chiết quang A = 60 0 và thu được góc lệch cực tiểu Dm = 600. Chiết suất của lăng kính lấy gần đúng là: A. n = 1,4 B. n = 1,8 C. n = 1,5 D. n = 1,7 Câu 8: Chiết suất của thủy tinh n= 1,63. Tia sáng truyền từ thủy tinh ra không khí góc giới hạn phản xạ toàn phần là bao nhiêu ? (Lấy gần đúng) A. 450 B. 630 C. 380 D. 560 Câu 9: Một khung dây kín đặt trong từ trường đều. Từ thông qua mặt phẳng vòng dây lớn nhất khi: A. Mặt phẳng khung dây song song với các đường cảm ứng từ B. Mặt phẳng khung dây hợp với các đường cảm ứng từ một góc 180 0 C. Một cạnh khung dây song song với các đường cảm ứng từ D. Mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường cảm ứng từ Câu 10: Một ống dây có tiết diện 10cm2, dài 10cm, trên đó quấn 500 vòng; nối kín, điện trở tổng cộng 1. Đặt ống dây vào từ trường đều B= 0,2T. Giảm B đến 0. Nhiệt lượng đã tỏa ra trên toàn bộ cuộn dây trong quá trình này là: A. 159J B. 0,125J C. 125J D. 195J Câu 11: Chiếu một dải sáng mỏng đơn sắc vào chất lỏng n =1,5từ không khí, có góc tới 450 . Dải sáng có bề rộng a=10mm và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt thoáng chất lỏng. Bề rộng chùm sáng trong chất lỏng là: A. 12,5mm B. 8,2mm C. 19mm D. 14,25mm Câu 12: Khi so sánh về hiện tượng phản xạ toàn phần và phản xạ thông thường, kết luận nào sau đây Không Đúng: A. Đều tuân theo định luật phản xạ B. Phản xạ toàn phần chỉ có khi ánh sáng truyền vào môi trường chiết quang kém C. Phản xạ thông thường không xảy ra khi truyền vào môi trường chiết quang kém. D. Phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi i ≥ igh. Câu 13: Một ống dây dài có chiều dài 20cm, đường kính 4cm được quấn thành 5 lớp dây đồng có đường kính 0,2mm. Điện trở suất của đồng là 2.10 -8m. Nối hai đầu dây của ống với hiệu điện thế 3V. Tính năng lượng từ trường tích lũy trong ống dây? A. 2,25 (mJ) B. 0,325 (mJ) C. 24,5 (mJ) D. 4,5 (mJ) Câu 14: Vận tốc truyền sáng trong chân không là 2,988.10 8 m/s; vận tốc truyền sáng trong môi trường nước là 1,992.108 m/s đó là: Chiết suất của một môi trường là A. 1,75 B. 1,41 C. 1,5 D. 1,33 Câu 15: Một khung dây dẫn có 100 vòng được đặt trong từ trường đều sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẵng của khung dây. Diện tích của mỗi vòng dây là 2 dm2, cảm ứng từ giảm đều từ 0,5 T đến 0,2 T trong thời gian 0,1 s. Suất điện động cảm ứng trong khung dây là A. 6 V. B. 60 V. C. 3 V. D. 30 V. Câu 16: Một ống dây có điện trở R = 5Ω, hệ số tự cảm L = 0,2 (H). Mắc nối tiếp ống dây với một khóa K có điện trở không đáng kể vào nguồn điện có suất điện động 12V, điện trở trong là 1 Ω. Khi K từ trạng thái đóng chuyển sang trạng thái mở thì dòng điện giảm đến 0 trong khoảng thời gian 0,05 giây. Khi đó trong ống dây có suất điện động tự cảm là: A. 8 (V) B. 6 (V) C. 12 (V) D. 4 (V) Câu 17: Dùng một dây đồng có phủ một lớp sơn cách điện mỏng, quấn quanh một hình trụ dài L = 50 cm, có đường kính d = 4 cm để làm một ống dây. Sợi dây quấn ống dây có chiều dài l = 314 cm và các vòng dây được quấn sát nhau. Hỏi nếu cho dòng điện cường độ I = 0,4 A chạy qua ống dây, thì cảm ứng từ bên trong ống dây bằng bao nhiêu? A. 2,5.10-5 T B. 2.10-5 T C. 1,5.10-5 T D.4,5.10-5 T Câu 18: Khi một electron bay vào vùng từ trường theo quỹ đạo song song với các đường sức từ, thì A. Chuyển động của electron tiếp tục không bị thay đổi. B. Hướng chuyển động của electron bị thay đổi. C. Vận tốc của electron bị thay đổi. D. Năng lượng của electron bị thay đổi. Câu 19: Vật thật có chiều cao là a; khoảng cách từ vật đến màn là D = 1m. Đặt giữa vật và màn một thấu kính hội tụ có tiêu cự là 9cm thì thấy có hai vị trí của thấu kính cho ảnh rõ nét của hai khe trên màn. Ở vị trí mà ảnh lớn hơn, độ lớn của ảnh A 1B1 là 4,5mm. Tìm chiều cao của vật: A. 2mm B. 1mm C. 0,75mm D. 0,5mm Câu 20: Vật thật có chiều cao là a, khoảng cách từ vật đến màn quan sát ảnh là L. Đặt trong khoảng giữa vật và màn một thấu kính hội tụ sao cho trục chính của thấu kính vuông góc với trục chính của thấu kính. Di chuyển thấu kính dọc theo trục chính, người ta thấy có hai vị trí của thấu kính cho ảnh rõ nét trên màn, đồng thời 2 ảnh có chiều cao là 0,4mm và 1,6mm. Tìm chiều cao của vật? A. 0,8mm B. 0,4mm C. 0,16mm D. 0,64mm Câu 21: Một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều. Lực từ lớn nhất tác dụng lên đoạn dây dẫn khi A. Đoạn dây dẫn đặt song song với các đường sức từ. B. Đoạn dây dẫn đặt vuông góc với các đường sức từ. C. Đoạn dây dẫn đặt hợp với các đường sức từ góc 45 0. D. Đoạn dây dẫn đặt hợp với các đường sức từ góc 60 0. Câu 22: Một hạt mang điện tích q = 4.10 -10 C, chuyển động với vận tốc 2.10 5 m/s trong từ trường đều. Mặt phẵng quỹ đạo của hạt vuông góc với véc tơ cảm ứng từ. Lực Lorenxơ tác dụng lên hạt là f = 4.10-5 N. Cảm ứng từ B của từ trường là: A. 0,05 T. B. 0,5 T. C. 0,02 T. D. 0,2 T. Câu 23: Một cuộn tự cảm có L = 3 H được nối với nguồn điện có suất điện động 6 V, điện trở trong không đáng kể, điện trở của cuộn dây cũng không đáng kể. Hỏi sau thời gian bao lâu kể từ lúc nối vào nguồn điện, cường độ dòng điện qua cuộn dây tăng đến giá trị 5 A? giả sử cường độ dòng điện tăng đều theo thời gian. A. 2,5 s. B. 0,5 s. C. 4,5 s. D. 1,5 s. Câu 24: Một ống dây dài 50 cm có 2500 vòng dây. Đường kính của ống bằng 2 cm. Cho một dòng điện biến đổi đều theo thời gian chạy qua ống dây. Sau thời gian 0,01 s dòng điện tăng từ 0 đến 1,5 A. Tính suất điện động tự cảm trong ống dây. A. 0,075 V. B. 0,75 V. C. 7,5 V. D.75 V. Câu 25: Một ống dây có độ tự cảm L, ống dây thứ hai có số vòng dây tăng gấp đôi và diện tích mỗi vòng dây giảm một nữa so với ống dây thứ nhất. Nếu hai ống dây có chiều dài như nhau thì độ tự cảm của ống dây thứ hai là A. L. B. 2L. C. 0,5L. D. 4L Câu 26: Một khung dây hình chữ nhật kích thước 3 cm x 4 cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 5.10-4 T. Véc tơ cảm ứng từ hợp với mặt phẵng khung một góc 30 0. Từ thông qua khung dây đó là -7 A. 1,5 3 .10 Wb. B. 1,5.10-7 Wb. C. 3.10-7 Wb. D. 2.10-7 Wb. Câu 27: Tia sáng truyền trong không khí tới gặp mặt thoáng của chất lỏng có chiết suất n = 3 . Ta được hai tia phản xạ và khúc xạ vuông góc với nhau. Tính góc tới. A.  / 3 B.  / 6 C.  / 4 D. 38,70 Câu 28: Tính vận tốc của ánh sáng truyền trong môi trường nước. Biết tia sáng truyền từ không khí với góc tới là i = 600 thì góc khúc xạ trong nước là r = 400. Lấy vận tốc ánh sáng ngoài không khí c = 3.108 m/s. A. 2,227.108 m/s. B. 3,2.108 m/s. C. 4,4.108 m/s. D. 2,7.108 m/s. Câu 29: Một tia sáng truyền từ môi trường A vào môi trường B dưới góc tới 9 0 thì góc khúc xạ là 80. Tính góc khúc xạ khi góc tới là 600. A. 47,250. B. 50,390. C. 51,330. D. 58,670. Câu 30. Vật sáng AB vuông góc với trục chính của thấu kính cho ảnh ngược chiều lớn gấp 3 lần AB và cách nó 80 cm. Tiêu cự của thấu kính là A. 25 cm. B. 15 cm. C. 20 cm. D.10 cm. Câu 31. Đặt một vật sáng nhỏ vuông góc với trục chính của thấu kính, cách thấu kính 15 cm. Thấu kính cho một ảnh ảo lớn gấp hai lần vật. Tiêu cự của thấu kính đó là A. -30 cm. B. 20 cm. C. -20 cm. D. 30 cm. Câu 32. Vật AB đặt vuông góc với trục chính của 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 12 cm, qua thấu kính cho ảnh ảo A1B1, dịch chuyển AB ra xa thấu kính thêm 8 cm. Khi đó ta thu được ảnh thật A2B2 cách A1B1 đoạn 72 cm. Vị trí của vật AB ban đầu cách thấu kính A. 6 cm. B. 12 cm. C. 8 cm. D. 14 cm. Câu 33: Mắt cận thị điều tiết tối đa khi quan sát vật đặt ở A. Điểm cực cận. B. vô cực. C. Điểm các mắt 25cm. D. Điểm cực viễn. Câu 34. Một kính lúp là một thấu kính hội tụ có độ tụ 10 dp. Mắt người quan sát có khoảng nhìn rỏ ngắn nhất là 20 cm. Độ bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực là A. 2,5. B. 4. C. 5. D. 2. Câu 35: Một người có điểm cực cận cách mắt 40 cm. Để đọc được trang sách cách mắt gần nhất là 25 cm thì người đó phải đeo sát mắt một kính có độ tụ A . 1,5 dp. B. -1 dp. C. 2,5 dp. D. 1 dp. Câu 36: Đơn vị nào sau đây tương đương với Wb: A. A.V B. T/s C. V.s D. J/A2 Câu 37: Định luật Lenxơ cho ta biết: A. Cách xác định chiều dòng điện B. Chiều suất điện động trong thanh Fuco kim loại chuyển động C. Cách xác định chiều dòng điện D. Chiều của Bc do ic sinh ra. cảm ứng Câu 38: Khi so sánh về hiện tượng phản xạ toàn phần và phản xạ thông thường, kết luận nào sau đây Không Đúng: A. Phản xạ thông thường không xảy ra khi truyền vào môi trường chiết quang kém. B. Đều tuân theo định luật phản xạ C. Phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi i ≥ igh. D. Phản xạ toàn phần chỉ có khi ánh sáng truyền vào môi trường chiết quang kém Câu 39: Có ba nam châm giống nhau được thả rơi thẳng đứng từ cùng một độ cao. Thanh thứ nhất rơi qua ống dây để hở, thanh thứ hai rơi qua một ống dây siêu dẫn kín, thanh thứ ba rơi qua một ống dây dẫn thường kín. Trong khi rơi các thanh nam châm không chạm vào ống dây. Thời gian rơi của ba thanh lần luợt là t1 ,t2 t3 .tacó A. t3 = t2 < t1 B. t1 < t3 < t2 C. t1 < t2< t3 D. t1 < t2 = t3 . Câu 40: Một ống dây dẫn hình trụ dài gồm 2000 vòng dây, bán kính mỗi vòng dây là R = 5cm. Ống dây trên được đặt trong từ trường đều, véc tơ cảm ứng từ B song song với trục ống dây và có độ lớn tăng dần đều theo thời gian. Hai đầu ống dây được nối với đoạn mạch gồm hai tụ điện mắc nối tiếp C1 = 3C2 và hiệu điện thế hai đầu tụ C2 có giá trị 1V. Tính tốc độ biến thiên của cảm ứng từ B ? A. 0,095(T/s) B. 0,085 (T/s) C. 0,065(T/s) D. 0,032 (T/s)

 

Đồng bộ tài khoản