Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2018 môn Hóa có lời giải chi tiết

Chia sẻ: Nguyen Ha | Ngày: | 9 đề thi

0
48
lượt xem
41
download
Xem 9 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2018 môn Hóa có lời giải chi tiết

Mô tả BST Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2018 môn Hóa có lời giải chi tiết

Thật vui khi được trở lại với chuyên mục đề thi thử THPT QG 2018. Lần này Thư viện eLib.vn sẽ gửi tới các bạn BST Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2018 môn Hóa có lời giải chi tiết. Đề thi thử lần này được tập hợp nhiều trường uy tín trên cả nước và có tương đối nhiều câu hỏi khó. Chúng ta cần tập trung thời gian tối đa cũng như áp dụng những kỹ thuật giải nhanh môn Hóa để có thể chiến đấu với đề thi thử này. Chúc các bạn thành công!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2018 môn Hóa có lời giải chi tiết

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2018 MÔN HÓA CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT

Sở Giáo Dục và Đạo Tạo Phú Yên

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

PHÚ YÊN

ĐỀ THI THỬ

 

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2018

MÔN: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

 
Giáo viên ra đề: Nguyễn Nho Lộc

Trường THPT Chuyên Lương Văn Chánh

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT                   (12 CÂU: CÂU 1 ĐẾN CÂU 12)

Câu 1: Nước đóng vai trò gì trong quá trình điện li các chất trong nước?

A. Môi trường điện li.                                                          B. Dung môi không phân cực.

C. Dung môi phân cực.                                                       D. Tạo liên kết hiđro với các chất tan.

Câu 2: Trong phòng thí nghiệm người ta thu khí nitơ bằng phương pháp dời nước vì:

A. N2 nhẹ hơn không khí.                                                   B. N2 rất ít tan trong nước.

C. N2 không duy trì sự sống, sự cháy.                                D. N2 hoá lỏng, hóa rắn ở nhiệt độ rất thấp.

Câu 3: Quy tắc macopnhicop áp dụng cho trường hợp nào sau đây?

A. Phản ứng cộng Brom vào anken đối xứng.                   

B. Phản ứng cộng Brom vào anken bất đối xứng.

C. Phản ứng cộng HBr vào anken đối xứng.                     

D. Phản ứng cộng HBr vào anken bất đối xứng.

Câu 4: Axit propionic có công thức cấu tạo nào?

A. CH3 – CH2 – CH2 – COOH                                          B. CH3 – CH2 –COOH

C. CH3 – COOH                                                              D. CH3 – [CH2]3 – COOH

Câu 5: Dãy gồm các kim loại được xếp theo chiều tính khử tăng dần là:

A. Cu, Zn, Mg.                     B. Zn, Mg, Cu.                      C. Mg, Cu, Zn.                     D. Cu, Mg, Zn.

Câu 6: Chất không có tính lưỡng tính là

A. NaHCO3                          B. AlCl3                                C. Al2O3                                D. Al(OH)3

Câu 7: Hiện tượng xảy ra khi cho dung dịch KOH loãng vào dung dịch K2Cr2O7 là:

A. Không có hiện tượng chuyển màu.                               

B. Xuất hiện kết tủa trắng.

C. Dung dịch từ màu vàng chuyển sang màu da cam.      

D. Dung dịch từ màu da cam chuyển sang màu vàng.

Câu 8: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là:

A. Be, Na, Ca.                      B. Na, Ba, K.                        C. Na, Fe, K.                        D. Ba, Fe, K.

Câu 9: Mưa axit chủ yếu là do những chất thải sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp nhưng không được xủ lí triệt để. Đó là những chất nào sau đây?

A. CO2, SO2.                         B. H2S, Cl2.                           C. NH3, HCl.                        D. SO2, NO2.

Câu 10: Gluxit là hợp chất tạp chức trong phân tử có nhiều nhóm -OH và có nhóm

A. cacboxyl.                          B. amin.                                 C. anđehit.                            D. cacbonyl.

Câu 11: Nilon-6,6 là một loại

A. tơ axetat.                          B. polieste.                            C. tơ visco.                           D. tơ poliamit.

Câu 12: Ancol và amin nào sau đây cùng bậc ?

A. (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNHCH3.                            B. CH3CH(NH2)CH3 và CH3CH(OH)CH3.

C. (CH3)2NH và CH3OH.     D. (CH3)3COH và (CH3)2NH.

 

Để xem câu 13-->36 các bạn hãy đăng nhập và tải miễn phí bộ

Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2018 môn Hóa có lời giải chi tiết } 

 

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO          (04 CÂU: CÂU 37 ĐẾN CÂU 40)

Câu 37. Cho 31,15 gam hỗn hợp bột Zn và Mg (tỷ lệ mol 1 : 1) tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và NaHSO4 thu được dung dịch X chỉ chứa m gam hỗn hợp các muối và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2O và H2. Khí Y có tỷ khối so vơi H2 bằng 11,5. Giá trị của m gần nhất với

A. 239.                                  B. 240.                                  C. 241.                                   D. 242.

Câu 38. Trộn 10,17 gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và Al với 4,64 gam FeCO3 được hỗn hợp Y. Cho Y vào lượng vừa đủ dd chứa 0,56 mol KHSO4 được dd Z chứa 83,41 gam muối sunfat trung hòa và m gam hỗn hợp khí T trong đó có chứa 0,01 mol H2. Thêm NaOH vào Z đến khi toàn bộ muối sắt chuyển hết thành hidroxit và ngừng khí thoát ra thì cần 0,57 mol NaOH, lọc kết tủa nung trong không khí đên khối lượng không đổi thu được 11,5 gam chất rắn. Giá trị của m là

A. 2,52                                  B. 2,7                                    C. 3,42                                   D. 3,22

Câu 39. X là hỗn hợp gồm HOOC-COOH, OHC-COOH, OHC-C≡C-CHO, OHC-C≡C-COOH; Y là axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở. Đun nóng m gam X với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 23,76 gam Ag. Nếu cho m gam X tác dụng với NaHCO3 dư thì thu được 0,07 mol CO2. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm m gam X và m gam Y cần 0,805 mol O2, thu được 0,785 mol CO2. Giá trị của m là

A. 8,8.                                   B. 4,6.                                   C. 6,0.                                   D. 7,4.

Câu 40. Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm một tetrapeptit A và một pentapeptit B (A và B chứa đồng thời glyxin và alanin trong phân tử) bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được (m + 15,8) gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được Na2CO3 và hỗn hợp hơi Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ hỗn hợp hơi Y đi rất chậm qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng thêm 56,04 gam so với ban đầu và có 4,928 lít một khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình. Xem như N2 không bị nước hấp thụ, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp X gần nhất với

A. 53,1%.                              B. 55,9%.                              C. 30,9%.                              D. 35,4%.

 

GỢI Ý GIẢI CÁC CÂU MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO

(.....................Xem đầy đủ nội dung ở phần tải về.....................)

Câu 37. Cho 31,15 gam hỗn hợp bột Zn và Mg (tỷ lệ mol 1 : 1) tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và NaHSO4 thu được dung dịch X chỉ chứa m gam hỗn hợp các muối và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2O và H2. Khí Y có tỷ khối so vơi H2 bằng 11,5. Giá trị của m gần nhất với

A. 239.                        B. 240.                        C. 241.                        D. 242.

Câu 37: B

Ta có nZn = nMg = 0,35 mol

Gọi số mol của N2O và H2 lần lượt là a,b mol

Ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l} a + b = 0,2\\ 44a + 28b = 11,5.0,2.2 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} a = 0,1\\ b = 0,1 \end{array} \right. \)

Bảo toàn electron → nNH4+\(\frac{{0,35.2 + 0,35.2 - 0,1.8 - 0,1.2}}{8} = 0,05mol\)

Do sinh ra H2 nên toàn bộ lượng NO3- chuyển hóa thành N2O và NH4+ → nNaNO3 = 0,1.2 + 0,05 = 0,25 mol

Luôn có nHSO4- = 2nH2+10 nN2O + 10nNH4+ = 1,7 mol

Dung dịch X chứa Zn2+: 0,35 mol , Mg2+: 0,35 mol , Na+: 0,25 + 1,7 = 1,95 mol, SO42- : 1,7 mol, NH4+: 0,05 mol

→ m = 31,15 + 1,95. 23 + 1,7. 96 + 0,05. 18= 240,1 gam.

.........................................................................................

Câu 40:  A

Gọi số mol của A (CnH2n-2N4O5 với 8 ≤ n ≤ 12) và B (CmH2m-3N5O6 với 10 ≤ m ≤15 )lần lượt là x, y

Bảo toàn khối lượng trong phản ứng thủy phân → m + 40. ( 4x + 5y) = m + 15,8 + 18 ( x+ y)

Bảo toàn nguyên tố N → 4x + 5y = 2. ( 4,928 : 22, 4) = 0,44

Giải hệ → x = 0,06 và y = 0,04

Hỗn hợp peptit được cấu tạo bởi các aminoaxit no chứa 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH → muối hình thành trong quá trình thủy phân có công thức CaH2aNO2Na : 0,44 mol . Gọi số mol CO2 và H2O lần lượt là a, b

Khi đó có hệ \(\left\{ \begin{array}{l} 44x + 18y = 56,04\\ x - y = - 0,5.0,44 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} x = 0,84\\ y = 1,06 \end{array} \right. \)

Bảo toàn nguyên tố C → ∑ nC = nNa2CO3 + nCO2 = 0,22 + 0,84 = 1,06 mol

Ta có 0,06n + 0,04m = 1,06 → 3n+ 2m = 53

Với điều kiện 10 ≤ m ≤15 thấy chỉ có 2 cặp thỏa mãn nghiệm nguyên

Khi m= 10 (Gly-Gly-Gly-Gly-Gly) → n = 11 ( Ala-Ala-Ala-Gly)

→ %m Y = \(\frac{{0,06.288}}{{0,06.288 + 0,04.303}}\) ×100% = 58,77%

Khi m = 13 ( Gly-Gly-Ala-Ala-Ala)→ n = 9 ( Gly-GLy-GLy-Ala)

→ %mY = \(\frac{{0,06.260}}{{0,06.260 + 0,04.345}}\)\(\frac{{0,06.260}}{{0,06.260 + 0,04.345}}\) ×100% = 53,06%.

 

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2018 MÔN HÓA CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT

Trường THPT Lê Hồng Phong

 

SƠ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN                ĐỀ THI MINH HỌA THPT QUỐC GIA

TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG                                MÔN HÓA NĂM 2017-201

                                                                                         Thời gian làm bài 50 phút

 

Cho Na =23, H= 1, C = 12, O = 16, N= 14, Al = 27, Fe =56, Cu =64, Ag =108, Zn =65, Ba =137, K =39, S= 32.

Nhận biết : 11 câu (từ câu 1 đến câu 11)

Câu 1: Chất nào sau đây khi hòa tan vào nước không bị điện li ra ion.

          A. Saccarozơ (C12H22O11)           B. BaCl2                         C. CuCl2               D. HBr

Câu 2: Axit nào sau đây không được đựng trong bình thủy tinh.

          A. HNO3                          B.  HCl                      C. HF                       D.H2SO4  

Câu 3: Để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều, người ta thường dùng?

          A. Phương pháp chiết                                   B. Phương pháp chưng cất thường

          C. Phương pháp kết tinh                               D. Cả phương pháp chiết và kết tinh

Câu 4: Trong qua trình chế biến dầu mỏ ta thường dùng phương pháp nào sau đây, để biến các hiđrocacbon không nhánh thành nhánh, từ không thơm thành thơm.

           A. Crackinh                   B. Trùng hợp                   C. Rifominh               D. Chưng cất

Câu 5: Khi thủy phân dầu thực vật, xảy ra phản ứng một chiều, ngoài glirexol ta thu được chủ yếu.

           A. Axit no              B. Axit không no           C. Muối của axit no           D. Muối của axit không no

Câu 6: Chất có tính bazơ mạnh nhất trong các chất sau là.

          A. C6H5NH2                   B. NH3                     C. CH3NH2                        D. (C6H5)2NH

Câu 7: Trong các polime sau. (1) Bông; (2) Tơ tằm ; (3) Len ; (4) Tơ visco ; (5) Tơ axetat; (6) Tơ nilon. Có mấy loại tơ có nguồn gốc từ xenlulozơ.

           A. 1                               B. 3                           C. 2                                   D. 4

Câu 8: Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không hút thuốc lá. Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là

A. axit nicotinic.         B. moocphin.               C. nicotin.                   D. cafein.

Câu 9: Chất làm mềm nước có tính cứng toàn phần là.

           A. Na3PO4                   B. NaHCO3                    C. NaOH                        D. NaCl

Câu 10: Quặng nào sau đây là quặng của sắt.

          A. Đolomit                    B. Manhetit                     C. Boxit                       D. Photphorit

Câu 11: Có các thí nghiệm sau\

a) Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng nguội

b) Sục CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO

c) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Fe(NO3)2

d) Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeSO4

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học

         A. 1                              B. 2                                   C. 3                               D. 4

Thông hiều: 10 câu (từ câu 12 đến câu 21)

Câu 12: Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm chứng minh điều gì về photpho đỏ và trắng.

           A. Khả năng bay hơi của p đỏ dễ hơn P trắng           B. Khả năng bốc cháy P đỏ đễ hơn P trắng

           C.Khả năng bay hơi của P trắng dễ hơn P đỏ            D.Khả năng bốc cháy của P trắng dẽ hơn p đỏ

Câu 13: Hấp thụ a mol CO2 vào dung dịch chứa b mol Ca(OH)2 để thu được kết tủa sau khi phản ứng kết thúc thì tỉ lệ a/b là.

         A. a/b <2                        B. a/b ≤ 2                     C. a/b > 1                     D. a/b ≥ 1

Câu 14: Cho các anken sau: (1) etilen; (2) propen; (3) but- 2 –en ; (4) 2- metylpropen ;

(5) 2,3 –đimetylbut -2-en. Các anken khi cộng với nước ( H+, t0) cho 1 sản phẩm duy nhất.

          A. (1), (2), (3)               B. (1), (3), (5)             C. (1), (3), (4)              D. (1), (4), (5)

Câu 15: Hợp chất không hòa tan được Cu(OH)2 là.

    A. propan-1,3-điol.            B. propan-1,2-điol.                  C. glixerol.                  D. etylen glicol.

Câu 16: Thực hiện phản ứng este hóa giữa axit ađipic ( HOOC- (CH2)4 -COOH) với ancol X thu được este Y1 và chất vô cơ Y2, trong đó Y1 có công thức phân tử là C8H14O4. Hãy lựa chọn công thức đúng của X.

        A. C2H5OH                    B. CH3OH                    C. C3H7OH                D. CH3OH hoặc C2H5OH

Câu 17: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất sau: ancol metylic, anđehit fomic, axit fomic, và metyl amin và các tính chất được ghi trong bảng sau:

Chất

            X

            Y

            Z

            T

Nhiệt độ sôi (0C)

           64,7

           -19

          100,8

         -33,4

pH ( dung dịch nồng độ 0,001M)

          7,00

           7,00

         3,47

         10,12

Nhận xét nào sau đây là đúng.

       A. T là CH3OH                     B. Z là HCOOH                  C. X là HCHO                 D. Y là NH3

Câu 18 : Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì số các cặp kim loại mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:

            A. 4                             B. 1                             C. 2                             D. 3

Câu 19: Thực hiện các thí nghiệm sau:

1) Nung AgNO3 rắn                                              2) Nung Cu(NO3)2 rắn

3) Điện phân nóng chảy NaOH                            4) Cho AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2

5) Nung kim loại Al với bột MgO                          6) Cho kim loại Cu vào dung dịch AgNO3

Số thí nghiệm sinh ra kim loại là.

         A. 3                            B. 4                             C. 5                            D. 6

Câu 20: Cho các chất dưới dạng bột sau: Cu, Ag, Fe muối Fe(NO3)2 lần lượt vào các dung dịch HCl, CuSO4, FeCl3, AgNO3. Số cặp chất phản ứng với nhau.

         A. 9                             B. 6                              C. 8                           D. 7

Câu 21: Có dung dịch X gồm (KNO3, H2SO4). Cho lần lượt từng chất sau: Fe2O3, FeCl2, Cu, FeCl3, Fe3O4, CuO, FeO tác dụng với dung dịch X. Số phản ứng oxi hóa khử xảy ra là.

          A.5                             B. 4                              C.3                            D.2

Vận dụng 14 câu ( từ 22- 35)

Câu 22: Hòa tan hoàn toàn 1,28g Cu vào 12,6 gam  dung dịch  HNO3 60% được dung dịch  X ( không có NH4+). Cho X vào 105ml KOH 1M sau đó lọc bỏ kết tủa được dung dịch Y. Cô cạn Y được chất rắn Z. Nung Z thu được 8,78 gam rắn. C% của Cu(NO3)2 trong X là.

           A. 28,66%                         B. 30,08%                        C. 27,09%                          D. 29,89%

Câu 23: Cho 8 gam hơi ancol đơn chức X qua CuO nung nóng, thu được 11,2 gam hỗn hợp chất lỏng gồm ancol, anđehit và nước. Vậy hiệu suất của phản ứng oxi hóa ancol là.

          A. 70%                     B. 75%                          C. 60%                     D. 80%

Câu 24: Hỗn hợp M gồm anđehit X và xeton Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần dùng vừa đủ 0,4 mol O2, thu được 0,35 mol CO2 và 0,35 mol H2O. Số mol của Y trong m gam M có thể là.

          A. 0,08 mol                B. 0,10 mol               C. 0,05 mol                 D. 0,06 mol

Câu 25: Hỗn hợp M gồm hai este đơn chức. Cho m gam M tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được 17 gam một muối và 12,4 gam hỗn hợp N gồm hai anđehit thuộc cùng một dãy đồng đẳng. Tỉ khối hơi của N so với H2 là 24,8. Cho m gam M phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được tối đa a gam Ag. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m và a lần lượt là.

         A. 25,15 và 108                   B. 25,15 và 54              C. 19,40 và 108             D. 19,40 và 54

Câu 26: Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm mantozơ và saccarozơ có tỉ lệ mol là 3 :2 và hiều suất thủy phân lần lượt là 80% và 75% thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được 90,72 gam Ag. Giá trị m là.

          A. 85,50                             B. 108,00                      C. 75,24                         D. 88,92

Câu 27: X là một amino axit no, mạch hở có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X với  O2 thu được sản phẩm gồm CO2 , H2O, N2.Trong đó mol CO2 bằng 1,5 mol . Công thức phân tử của X là.

          A. C5H11O2N                    B. C5H10O2N                  C. C3H7O2N                  D. C2H5O2N

Câu 28: Hợp chất X có công thức phân tử C2H8O3N2. Cho 16,2 gam X phản ứng hết với 400ml dung dịch KOH 1M. Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì được phần hơi và phần rắn. Trong phần hơi chức amin đa chức, trong phần rắn chỉ chứa các chất vô cơ. Khối lượng phần rắn là.

          A. 12,75 gam                   B. 26,75 gam                   C. 20,7 gam                   D. 26,3 gam

Câu 29: Hỗn hợp X gồm etyl axetat, vinyl axetat, tripanmitin, triolein, axit stearic, metyl fomat. Biết 20 gam X tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 1,5M. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 20 gam X thu được V lit CO2 ( đktc) và 12,6 gam H2O. V có giá trị là.

          A. 25,76                       B. 22,4                               C. 16,80                          D. 17,92

Câu 30: Cho m gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,3M  và AgNO3 0,3M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m1  gam chất rắn X. Nếu cho m1 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,336 lit khí (đktc). Giá trị của m và m1 lần lượt là.

          A. 1,08 và  5,43               B. 8,10 và 5,43                   C. 0,54 và 5,16             D. 1,08 và 5,16

Đăng nhập hệ thống eLib.vn và tải miễn phí để xem câu 31-->40 của bộ

Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2018 môn Hóa có lời giải chi tiết

 

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG GIẢI

Câu 22: Theo bài tính mol Cu =0,02; mol HNO3 = 0,12; mol KOH = 0,105

              Sơ đồ Cu + HNO3 à Dung dịch X ( Cu2+, NO3-, H+)  + NxOy + H2O

              X + KOH à Y ( NO3-, K+, OH-)

              Cô cạn và nung Y được 8,78g rán gồm KNO2 và KOH dư

             Gọi a mol KNO3, b mol KOH, giải hệ pt được a =0,1; b =0,05

             BT gốc NO3- tính được mol H+ = 0,06

             BT N, H, O ta có mol N (SPK) = 0,02; mol H2O = 0,03; mol O =0,03

             BTKL tính khối lượng dd X = 13,12 và tính C% = 28,66%

Câu 23: BTKL và tính mol O = 0,2  -à M ancol < 40  là CH3OH. Tính H =0,2/0,25 = 80%

Câu 24: mol CO2 = mol H2O à X và Y đều no đơn chức. CT chung CnH2nO

             Theo phương trình cháy tính số Ctb =1,4 ( trong đó có HCHO x mol và CmH2mO y mol

             Ta có hệ pt  x + y = 0,25  ( 1) và x + my = 0,35 (2)

              Từ (1) và (2) ta được y  = 0,1/m-1  ≤ 0,1/3-1 =0,05

Câu 25: Tính Mtb  của 2 anđehit = 49,6 đvc  à có 1 anđehit là CH3CHO và R1CHO

              Theo bài mol muối = mol anđehit = 0,25 à M muối   = 68 à gốc R  = 1 là (H)

CT 2 este       HCOOCH= CH2 -à 4Ag

                      HCOOCH= CHR1 à 4Ag

                Tổng mol Ag = 4mol 2 este = 1mol. Vậy m Ag =108

 BTKL mM = 17 + 12,4 - 40. 0,25 = 19,4g

Câu 26: Gọi mol mantozơ là 3x và mol saccarozơ là 2x

              Theo pt ta có 16,8x = 0,84 à x = 0,05 à mX  = 85,5g

Câu 27: Số C = 1,5/0,3 = 5 à CTPT C5H11O2N

{...........................Xem toàn bộ nội dung ở phần tải về...........................}

 

Trên đây là trích dẫn một phần nội dung của Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2018 môn Hóa có lời giải chi tiết, để xem toàn bộ nội dung các em hãy nhấn nút download để tải tài liệu miễn phí về máy tính. Hi vọng với BST này sẽ giúp các em ôn tập thật tốt, nâng cao kỹ năng giải đè trắc nghiệm và đạt được thành tích cao trong kì thi sắp tới

Ngoài ra, các em cũng có thể tham các BST khác như:

>> Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2018 môn Hóa có đáp án - Trường Cao Nguyên

>> Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2018 môn Hóa có đáp án - Trường Đắk Mil          

>> Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2018 môn Hóa có đáp án - Trường Hái Lăng        
Đồng bộ tài khoản