Đề thi thử THPT Quốc Gia năm 2018 môn Sinh - Sở GD&ĐT Thanh Hóa

Chia sẻ: Hoang Duy | Ngày: | 1 đề thi

0
8
lượt xem
5
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề thi thử THPT Quốc Gia năm 2018 môn Sinh - Sở GD&ĐT Thanh Hóa

Mô tả BST Đề thi thử THPT Quốc Gia năm 2018 môn Sinh - Sở GD&ĐT Thanh Hóa

Một ngày mới vui vẻ, hãy bắt đầu tuần mới bằng một đề thi rất hay và ý nghĩa. Đề thi thử THPT Quốc Gia năm 2018 môn Sinh - Sở GD&ĐT Thanh Hóa. Đề thi đáng được chú ý về mặt kiến thức, bao gồm cả kiến thức ở chương trình ôn thi THPTQG. Vì đây là một đề thi rất mới, nên rất đáng được các bạn học sinh hãy chú ý, quan tâm. Hãy cùng bắt tay vào làm thôi …Chúc các bạn thi tốt!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Đề thi thử THPT Quốc Gia năm 2018 môn Sinh - Sở GD&ĐT Thanh Hóa

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2018 MÔN SINH - SỞ GD&ĐT THANH HÓA

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO        KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2017- 2018 
          THANH HÓA                                   Bài khảo sát: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 
                                                                         MÔN: Sinh học  
                                                Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề 
         (Đề có 5 trang) 
                                                                                                       Mã đề 209 

   Họ, tên thí sinh:.......................................................................... 
   Số báo danh:............................................................................... 

 

Câu 81: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chu trình tuần hoàn cacbon trong tự nhiên? 

       I. Thực vật là nhóm duy nhất trong quần xã có khả năng tạo ra cacbon hữu cơ từ CO2  .

       II. Cacbon từ môi trường vô sinh đi vào quần xã chỉ thông qua hoạt động của sinh vật sản  xuất. 

       III. Phần lớn cacbon khi ra khỏi quần xã sẽ  bị lắng đọng và không hoàn trả lại cho chu trình. 
       IV. Cacbon từ quần xã trở lại môi trường vô sinh chỉ thông qua con đường hô hấp của sinh  vật. 
       A. 3.                         B. 4.                         C. 2.                         D. 1. 
   Câu 82: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 
       I. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen. 
       II. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến. 
       III. Để phát sinh đột biến gen (đột biến điểm), ít nhất gen phải trải qua hai lần nhân đôi. 
       IV. Đột biến gen là nguồn nguyên sơ cấp cho tiến hóa và chọn giống. 
       A. 4.                         B. 3.                         C. 1.                         D. 2. 
   Câu 83: Hợp chất nào sau đây vừa là nguyên liệu vừa là sản phẩm của quang hợp ở thực vật? 
       A. H2 O.                       B. O2 .                        C. CO2 .                       D. C6 H12 O6 Câu 84:

   Câu 84: Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên  Trái Đất, thực vật có mạch dẫn và động vật  đầu tiên chuyển lên sống trên cạn vào giai đoạn nào? 

 A. Đại Cổ sinh.             B. Đại  Tân sinh.             C. Đại Nguyên sinh.           D. Đại Trung sinh. 

   Câu 85: Khoảng thuận lợi của  nhân tố sinh thái là khoảng mà tại đó 
A. sinh vật bị ức chế hoạt động sinh lí. 
B. sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất. 
C. tỉ lệ tử vong của các cá thể tăng, tỉ lệ sinh giảm. 
D. sinh vật cạnh tranh khốc liệt nhất. 
Câu 86: Khi so sánh về quá trình quang hợp ở thực vật C3  , C4  và thực vật CAM, phát biểu nào sau đây sai? 

A. Quá trình cố định CO2  ở thực vật C4  diễn ra ở hai loại tế bào (mô giậu và bao bó mạch) còn thực vật C3 và thực vật CAM chỉ diễn ra ở tế bào mô giậu. 
 B. Thực vật C3 , C4 có quá trình quang phân li nước còn ở thực vật CAM thì không.

C. Cả thực vật C3 , C4 và thực vât CAM đều có chu trình Canvin. 

D. Quá trình cố định CO2 ở thực vật C3 , C 4    diễn ra vào ban ngày còn thực vật CAM diễn ra cả  ban ngày và ban đêm. 

   Câu 87: Khi các gen không alen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể thì 
       A. chúng phân li cùng nhau trong giảm phân tạo giao tử. 
       B. chúng phân li độc lập, tổ hợp tự do trong giảm phân tạo giao tử. 
       C. luôn xảy ra hoán vị gen trong giảm phân tạo giao tử. 
       D. dễ phát sinh đột biến dưới tác động của tác nhân gây đột biến. 
   Câu 88: Nuclêôtit nào sau đây không tham gia cấu tạo nên ADN? 
       A. Ađênin.                    B. Xitôzin.                   C. Guanin.                    D. Uraxin. 
   Câu 89: Động vật nào sau đây có quá trình tiêu hóa sinh học (nhờ vi sinh vật cộng sinh) diễn ra  
   trong cơ quan tiêu hóa? 
       A. Hổ.                        B. Lợn.                       C. Thỏ.                       D. Mèo. 
   Câu 90: Loại hoocmôn thực vật nào sau đây được ứng dụng để kích thích cành giâm ra rễ?

 A. Auxin.                   B. Êtilen.                   C. Axit abxixic.            D. Xitôkinin. 
Câu 91: Nói về xinap, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 
   I. Xinap là diện tiếp xúc của các tế bào bên cạnh nhau. 
   II. Tốc độ truyền tin qua xinap hóa học chậm hơn tốc độ lan truyền xung trên sợi trục  thần kinh. 
   III. Tất cả các xinap đều chứa chất trung gian học là axêtincôlin. 
   IV.  Do  có  chất  trung  gian  hóa  học  ở  màng  trước  và  thụ  thể  ở  màng  sau  nên  tin  chỉ  được truyền qua xinap từ màng trước qua màng sau. 
   A. 1.                       B. 2.                        C. 3.                       D. 4. 
Câu 92: Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở xung quanh là ví dụ về quan hệ 
   A. cạnh tranh.              B. hợp tác.                  C. ức chế- cảm nhiễm.       D. hội sinh. 
Câu 93: Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBb × aabb cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen? 
   A. 1.                       B. 3.                        C. 4.                       D. 2. 
Câu 94: Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của 
   A. bệnh mù màu đỏ, xanh lục.                             B. bệnh thiếu máu do hồng cầu lưỡi liềm. 
   C. hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải.               D. hội chứng Đao. 
Câu 95: Hoa của cây bồ công anh nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối, là ví dụ về 
   A. hướng sáng dương dưới tác động của ánh sáng. 
   B. ứng động không sinh trưởng dưới tác động của ánh sáng. 
   C. ứng động sinh trưởng dưới tác dụng của nhiệt độ. 
   D. ứng động sinh trưởng dưới tác động của ánh sáng. 
Câu 96: Trong các bộ ba mã di truyền sau đây, bộ ba nào mang tín hiệu kết thúc dịch mã? 
   A. 5’GUA3’.                 B. 5’UGA3’.                  C. 5’AUG3’.                 D. 5’AGU3’. 
Câu 97: Theo quan niệm hiện đại, loại biến dị nào sau đây là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho quá 
trình tiến hóa? 
   A. Biến dị tổ hợp.          B. Thường biến.              C. Đột biến NST.            D. Đột biến gen. 
Câu 98: Đột biến tạo thể tam bội không được ứng dụng để tạo ra giống cây trồng nào sau đây? 
   A. Nho.                     B. Ngô.                      C. Củ cải đường.            D. Dâu tằm. 
Câu 99: Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ gen? 
   A. Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β-carôten trong hạt. 
   B. Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen. 
   C. Nhân bản cừu Đôly. 
   D. Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất cao. 
Câu 100: Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng thuộc sinh học phân tử? 
   A. Tài liệu về các hóa thạch cho thấy người và các loài linh trưởng Châu Phi có chung tổ tiên. 
   B. Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào. 
   C. Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài. 
   D. Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền. 
Câu 101: Một quần thể khởi đầu có tần số kiểu gen dị hợp tử Aa là 0,4. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử trong quần thể sẽ là 
   A. 0,10.                    B. 0,05.                     C. 0,15.                    D. 0,20. 
Câu 102: Trong các điều kiện sau đây, điều kiện nào là tiên quyết đảm bảo cho quần thể giao phối cân bằng Hacđi- Van béc? 

   A. Quần thể phải có kích thước đủ lớn, đảm bảo ngẫu phối. 
   B. Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có sức sống và khả năng sinh sản ngang nhau. 
   C. Nếu xảy ra đột biến thì tần số đột biến thuận phải bằng tần số đột biến nghịch. 
   D. Quần thể phải được cách li với các quần thể khác (không có sự di gen- nhập gen). 
Câu 103: Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn đơn? 
   A. Bò sát.                  B. Chim.                     C. Lưỡng cư.                D. Cá. 
Câu   104:  Vì sao phụ nữ uống hoặc tiêm thuốc tránh thai có chứa hoocmôn prôgestêron và ơstrôgen có thể tránh được mang thai? 

A. Do các hoocmôn này có khả năng ngăn cản không cho tinh trùng gặp trứng. 
B. Do các hoocmôn này có khả năng tiêu diệt hết tinh trùng. 
C. Do nồng độ các hoocmôn này trong máu cao đã tác động trực tiếp lên buồng trứng làm cho trứng không chín và không rụng. 
D. Do các hoocmôn này tác động ức chế tuyến yên, làm giảm tiết FSH và LH dẫn đến trứng không chín và không rụng. 
Câu  105: Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm  không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây? 
A. Áp lực của CLTN. 
B. Quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài. 
C. Tốc độ sinh sản của loài. 
D. Nguồn dinh dưỡng ở khu phân bố của quần thể. 
Câu 106: Hình bên mô tả lưới thức ăn của một quần xã sinh vật đồng cỏ. Có bao nhiêu phát biểu dưới đây  đúng? 


    I. Lưới thức ăn này có 8 quần thể động vật ăn thịt. 
    II. Chỉ có duy nhất một loài là động vật ăn thịt đầu bảng. 
    III. Chim ưng vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2, vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4. 
    IV. Có tối đa 4 chuỗi thức ăn khác nhau có 4 mắt xích. 

   A. 3.                         B. 2.                        C. 1.                         D. 4. 
Câu 107: Một quần thể người đang ở trạng  thái cân bằng di truyền, tần số người bị mắc một  bệnh di truyền đơn gen là 4%. Phả hệ dưới đây cho thấy một số thành viên (màu đen) bị một  bệnh này. Kiểu hình của người có đánh dấu (?) là chưa biết. Có bao nhiêu kết luận dưới đây đúng? 

    I. Cá thể III9  chắc chắn không mang alen gây bệnh. 
    II. Có tối đa 2 cá thể có thể không mang alen gây bệnh. 
    III. Xác suất để cá thể II3  có kiểu gen dị hợp tử là 50%. 
    IV. Xác suất cá thể con III(?) bị bệnh là 16,7%. 
   A. 1.                         B. 2.                        C. 3.                         D. 4. 
Câu  108: Một người đàn ông có nhóm máu A từ một quần thể  người Châu Âu  có tỉ lệ người  mang nhóm máu O là 4% và nhóm máu B là 21 %, kết hôn với người phụ nữ  có nhóm máu A từ  một quần thể người Châu Á có tỉ lệ người có nhóm máu O là 9% và nhóm máu A là 27%. Biết  rằng, các quần thể trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh  được 2 người con khác giới tính, cùng nhóm máu A là bao nhiêu? 
   A. 43,51%.                    B. 85,73%.                   C. 36,73%.                    D. 46,36%. 
Câu 109: Màu lông đen, nâu và trắng ở chuột do sự tương tác của các gen không alen A và B.  Alen A quy định sự tổng hợp sắc tố đen; a quy định sắc tố nâu. Chỉ khi có alen trội B thì các sắc  tố đen và nâu được chuyển đến và lưu lại ở lông. Thực hiện phép lai P: AaBb × aaBb, thu được  F1  . Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 
 I. Màu lông tương ứng của các chuột bố mẹ nêu trên là đen và nâu. 

II. Màu lông đen và nâu ở đời con phân li theo tỉ lệ 1 : 1.  
III. 3/4 số chuột ở đời con có lông đen. 
IV. 1/4 số chuột ở đời con có lông trắng. 
A. 4.                         B. 3.                        C. 2.                         D. 1.

Câu 110: Ở lần điều tra thứ nhất, người ta thấy kích thước quần thể của chuồn chuồn ở một đầm  nước là khoảng 50.000 cá thể. Tỷ lệ giới tính là 1:1. Mỗi cá thể cái đẻ  khoảng 400 trứng. Lần  điều tra thứ 2 cho thấy kích thước quần thể của thế hệ tiếp theo là 50.000 và tỷ lệ giới tính vẫn là  1:1. Tỷ lệ sống sót trung bình của trứng tới giai đoạn trưởng thành là bao nhiêu? 

   A. 0,2%.                     B. 0,25%.                    C. 0,5%.                     D. 5%. 
Câu 111: Ở một loài thực vật, biết rằng mỗi cặp gen quy định một tính trạng và gen trội là trội  hoàn toàn. Trong các phép lai giữa các cơ thể tứ bội sau đây có bao nhiêu phép lai cho đời con  (F1 ) có 12 kiểu gen và 4 kiểu hình? 

I. AAaaBbbb x aaaaBBbb.                  II. AAaaBBbb x AaaaBbbb. 

III. AaaaBBBb x AaaaBbbb.               IV. AaaaBBbb x AaaaBbbb. 
   A. 1.                        B. 3.                        C. 2.                        D. 4. 
Câu 112: Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử diễn ra bình thường, trao đổi chéo xảy ra ở  cả bố và mẹ. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có ít loại kiểu gen nhất? 
   
              
   A. ♀\(\frac{Ab}{ab}X^DY^d\)   × ♀\(\frac{Ab}{ab}X^dY\)                        B. \(\frac{AB}{ab}Dd\) ×\(\frac{Ab}{ab}dd\)


   C.\(\frac{AB}{ab}Dd\)× \(\frac{AB}{ab}dd\).                                D.\(\frac{AB}{ab}Dd\) ×\(\frac{AB}{ab}Dd\)
   
                                                                                      
Câu   113:  Ở  một  loại  động  vật,  xét  400  tế  bào  sinh  tinh  có  kiểu  gen \(\frac{AB}{ab} \)       Error!   Referencsource not found. thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử. Kết thúc quá trình giảm phân của các tế bào này đã tạo các loại giao tử theo tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí  thuyết, số lượng tế bào sinh tinh giảm phân có xảy ra hoán vị gen là 
   A. 100.                      B. 400.                      C. 200.                      D. 300. 
Câu 114: Ở một loài thực vật bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng? 
   I. Loài này có 4 nhóm gen liên kết. 
   II. Thể đột biến một nhiễm của loài có 7 nhiễm sắc thể. 
   III. Nếu chỉ xảy ra trao đổi chéo đơn (tại 1 điểm) ở cặp nhiễm sắc thể Dd thì loài này có thể tạo ra tối đa 48 loại giao tử. 
   IV. Trong trường hợp xảy ra đột biến đã tạo ra cơ thể có bộ nhiễm sắc thể là AAABbDdEe thì cơ thể này sẽ bất thụ. 
   A. 1.                        B. 2.                        C. 3.                        D. 4. 
Câu 115: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể thực vật qua 3 thế hệ liên tiếp, người ta thu được kết quả sau:  

Thành phần kiểu gen Thế hệ P Thế hệ F1  Thế hệ F2  Thế hệ F3
AA  0,40 0,525 0,5875  0,61875
Aa  0,50 0,25 0,125  0,0625
aa 0,10  0,225 0,2875 0,31875 

 Có bao nhiêu kết luận dưới đây đúng? 
   I. Đột biến là nhân tố gây ra sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. 
   II. Các yếu tố ngẫu nhiên đã gây nên sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. 
   III. Tự thụ phấn là nhân tố làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. 
   IV. Thế hệ ban đầu (P) không cân bằng di truyền. 
   A. 1.                        B. 2.                        C. 3.                        D. 4. 
 

Để xem chi tiết Đề thi thử THPT Quốc Gia năm 2018 môn Sinh - Sở GD&ĐT Thanh Hóa

 các bạn vui lòng đăng nhập và tải miễn phí về máy

 

 

Trên đây là trích dẫn nội dung của Đề thi thử THPT Quốc Gia năm 2018 môn Sinh - Sở GD&ĐT Thanh Hóa. Để xem đầy đủ mời các em đăng nhâp váo hệ thống eLib.vn và tải miễn phí. 

Ngoài ra các em cũng có thể tham khảo các BST khác như:


Đề thi thử THPT Quốc Gia năm 2018 môn Sinh - Sở GD&ĐT Hà Tĩnh  
Đề thi thử THPT Quốc Gia năm 2018 môn Sinh - chuyên KHTN   


Chúc các bạn thi tốt!
Đồng bộ tài khoản