Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 73 sách giáo khoa GDCD 11

Chia sẻ: Chacvan 05 | Ngày: | 1

0
16
lượt xem
5
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 73 sách giáo khoa GDCD 11

Mô tả BST Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 73 sách giáo khoa GDCD 11

Tài liệu với các gợi ý đáp án và cách giải cho từng bài tập về Chủ nghĩa xã hội trang 73 sẽ giúp các em ghi nhớ và khắc sâu nội dung chính của bài học để từ đó vận dụng các kiến thức đã học vào việc giải bài tập liên quan. Mời các em tham khảo, chúc các em học tốt.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 73 sách giáo khoa GDCD 11

A. Tóm tắt lý thuyết Chủ nghĩa xã hội SGK GDCD 11

1. CNXH và những đặc trưng cơ bản của CNXH ở Việt Nam 

a) CNXH là giai đoạn đầu của xã hội CSCN

Lịch sử phát triển của XH loài người trải qua 5 chế độ xh từ thấp đến cao:

- XH Cộng sản nguyên thuỷ

- XH Chiếm hữu nô lệ.

- XH Phong kiến.

- XH TBCN.

- XH CSCN.

- Các chế độ xã hội sau có trình độ phát triển cao hơn và tiến bộ hơn so với các xã hội trước đó.

- Yếu tố đóng vai trò quyết định sự thay đổi chế độ xh, đó là sự phát triển kinh tế, trong đó sự phát triển LLSX là yếu tố quyết định nhất.

- Theo quan điểm của CN Mác - Lê nin CNCS phát triển qua hai giai đoạn từ thấp đến cao:

+ Giai đoạn đầu (giai đoạn thấp- CNXH):

 + Giai đoạn sau (giai đoạn cao- XH CSCN):           

- Hai giai đoạn phát triển của xã hội cộng sản chủ nghĩa khác nhau ở cách thức phân phối sản phẩm.Ở CNXH là làm theo năng lực,hưởng theo lao động.Còn ở CNCS là làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu.

b) Những đặc trưng cơ bản của CNXH ở Việt Nam

- Là một xã hôi dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh.

- Do nhân dân làm chủ.

- Có nền Kinh tế phát triển cao, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ  sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuấy

- Có nền VH tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. 

- Con người được giải phóng khỏi áp bức , bất công, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, phát triển toàn diện.

- Các dt trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, điều kiện, tương trợ và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. 

- Có nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới. 

-GVKL: CNXH mà chúng ta đang xây dựng là một xã hội phát triển, tốt đẹp hơn các xã hội trước đó 

2. Quá độ lên CNXH ở nước ta 

a) Tính tất yếu khách quan đi lên CNXH ở Việt Nam 

*Hai hình thức quá độ đi lên CNXH là:

- Một là: Quá độ trực tiếp từ CNTB lên CNXH.

-Hai là: Quá độ gián tiếp từ xã hội tiền tư bản chủ nghĩa CNXH bỏ qua giai đoạn phát triển chế độ TBCN. 

- Khi đất nước thống nhất thì ở nước ta chưa có CNXH với đầy đủ và hoàn chỉnh những đặc trưng của nó.

- Để có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc và không còn bị bóc lột, chúng ta phải xd chế độ xh XHCN.

Vì:

 + Chỉ có đi lên CNXH thì đất nước mới thực sự độc lập.

 + Chỉ có CNXH mới xoá bỏ tận gốc cơ sở sinh ra bóc lột (chế độ tư hữu về TLSX).

 + Giải phóng người lđ khỏi áp bức, bóc lột, đưa họ từ người nô lệ trở thành người làm chủ xh; mới đem lại cuộc sông ấm no, tự do và hạnh phúc; mọi người có điều kiện phát triển toàn diện.

⇒ Như vậy tất yếu đi lên CNXH bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN là sự lựa chọn đúng đắn của Đảng và nhân dân ta là xu thế phát triển tất yếu của thời đại.

b) Đặc điểm thời kì quá độ lên CNXH ở nước ta

- Chính trị: Vai trò lãnh đạo của Đảng ngày càng được tăng cường, NN ngày càng được củng cố và hoàn thiện.

- Kinh tế: Tồn tại  nền KT HH nhiều thành phần, theo định hướng XHCN; KT Nhà nước giữ vai trò chủ đạo

- Tư tưởng, VH: còn tồn tại những tư tưởng, VH lạc hậu, những tàn dư, tư tưởng của xh cũ. (HS tự nêu VD)

- XH: còn tồn tại nhiều g/c, tầng lớp. Đời sống nd còn chênh lệch, vẫn còn sự khác biệt giữa lđ trí óc và chân tay.

 * Kết luận: Thời kì quá độ lên CNXH còn tồn tại nhiều yếu tố khác nhau, thậm chí đối lập nhau, ảnh hưởng lẫn nhau. Cùng những bước tiến trong quá trình xd CNXH, các nhân tố tích cực của CNXH ngày càng phát triển và chi phối mọi lĩnh vực của đời sống xã hội đảm bảo CNXH được xd thành công.


B. Bài tập Chủ nghĩa xã hội SGK GDCD 11

Bài 1 trang 73 SGK GDCD 11

Hai giai đoạn phát triển của xã hội cộng sản chủ nghĩa có gì khác nhau? Vì sao có sự khác nhau đó?

Hướng dẫn giải bài 1 trang 73 SGK GDCD 11

- Sự khác nhau của của hai giai đoạn phát triển của xã hội cộng sản chủ nghĩa là:

+ Giai đoạn đầu (hay giai đoạn thấp) của xã hội cộng sản chủ nghĩa gọi là chủ nghĩa xã hội với đặc trưng là sự phát triển kinh tế, đặc biệt là sự phát triển của lực lượng sản xuất mới đạt tới giới hạn bảo đảm cho xã hội thực hiện nguyên tắc phân phối “làm theo năng lực, hưởng theo lao động”.

+ Giai đoạn sau (hay giai đoạn cao) của xã hội cộng sản chủ nghĩa goi là chủ nghĩa cộng sản. Ở giai đoạn này, sự phát triển mạnh mẽ của nền sản xuất xã hội, đặc biệt là sự phát triển của lực lượng sản xuất sẽ tạo ra năng suất lao động rất cao và ngày càng tăng, các nguồn của cải dồi dào, xã hội có đủ điều kiện vật chất và tinh thần để thực hiện nguyên tắc phân phối “làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu”

- Sự khác nhau đó là ở mỗi giai đoạn, sự phát triển kinh tế, trong đó sự phát triển của lực lượng sản xuất khác nhau dẫn đến nguyên tắc phân phối sản phẩm xã hội cũng khác nhau.


Bài 2 trang 73 SGK GDCD 11

Hãy nêu những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Theo em, đặc trưng nào được thể hiện rõ nhất trong thực tiễn cuộc sống hiện nay ở nước ta?

Hướng dẫn giải bài 2 trang 73 SGK GDCD 11

- Những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội ở nước ta là:

+ Là một xã hội dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh;

+ Do nhân dân làm chủ;

+ Có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất;

+ Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc;

+ Con người được giải phóng khỏi áp bức, bất công, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, phát triển toàn diện;

+ Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tương trợ và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ;

+ Có nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản;

+ Có quan hệ hữu ngị và hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới.

- Đặc trưng được thể hiện rõ nhất trong thực tiễn hiện nay ở nước ta là “nhà nước do nhân dân làm chủ, có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản”


Bài 3 trang 73 SGK GDCD 11

Tại sao nói, nước ta quá độ lên chủ nghĩa xã hội là tất yếu khách quan?

Hướng dẫn giải bài 3 trang 73 SGK GDCD 11

Sau khi hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, Đảng và nhân dân ta đã lựa chọn con đường phát triển tiếp theo là đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa. Đây là sự lựa chọn đúng đắn vì:

+ Chỉ có đi lên chủ nghĩa xã hội thì đất nước mới thực sự độc lập

+ Đi lên chủ nghĩa xã hội mới xóa bỏ được áp bức, bóc lột

+ Đi lên chủ nghĩa xã hội mới có cuộc sống ấm no, tự do và hạnh phúc; mọi người mới có điều kiện phát triển toàn diện.

Thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội, đặc biệt những năm đổi mới do Đảng ta lãnh đạo đã chứng minh điều đó là đúng đắn.

Đảng ta đã khẳng định: Con đường đi lên của nước ta là sự phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa, nhưng tiếp thu, kế thừa những thành tự mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ tư bản chủ nghĩa, đặc biệt về khoa học và công nghệ để phát triển nhanh lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại.

Như vậy, quá độ đi lên xã hội chủ nghĩa ở nước ta là hoàn toàn đúng đắn, phù hợp với điều kiện lịch sử, nguyện vọng của nhân dân và xu thế phát triển của thời đại.


Bài 4 trang 73 SGK GDCD 11

Em hiểu thế nào là “quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa”?

Hướng dẫn giải bài 4 trang 73 SGK GDCD 11

- Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa về cơ bản là “bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa, nhưng tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ tư bản chủ nghĩa, đặc biệt về khoa học và công nghệ, để phát triển nhanh lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

- Bỏ qua việc xác lập vị trí chi phối của quan hệ sản xuất TBCN trong nền sản xuất xã hội đang vận động đi lên CNXH, cũng có nghĩa ở đó còn tồn tại ở mức độ nhất định các quan hệ sản xuất tư bản và tiền tư bản, chúng vận động và tác động đến sự phát triển của nền kinh tế - xã hội đang định hướng đi lên CNXH. Chính vì vậy, trong thực tiễn cần có những chính sách để các quan hệ này vận động, đóng góp vào sự tăng trưởng chung, đồng thời hạn chế tác động tiêu cực của chúng.


Bài 5 trang 73 SGK GDCD 11

Theo em, chế độ xã hội chủ nghĩa ưu việt hơn so với các chế độ xã hội trước đây ở nước ta ở điểm nào?

Hướng dẫn giải bài 5 trang 73 SGK GDCD 11

 Chế độ xã hội chủ nghĩa là nhà nước do dân và vì dân nên nó khác các xã hội trước như sau:

- Là một xã hội dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh.

- Do nhân dân làm chủ.

- Có nền KT phát triển cao, dựa trên LLSX hiện đại và QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX.

- Có nền VH tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

- Con người được giải phóng khỏi áp bức , bất công, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, phát triển toàn diện.

- Các dt trong cộng đồng VN bình đẳng, đoàn kết, tương trợ và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

- Có nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới.


Bài 6 trang 73 SGK GDCD 11

Hãy nêu một vài biểu hiện về những tàn dư của xã hội cũ cần phải đấu tranh khắc phục ở nước ta hiện nay (hay ở địa phương mình). Là học sinh phổ thông, em có thể làm gì để khắc phục tàn dư đó?

Hướng dẫn giải bài 6 trang 73 SGK GDCD 11

- Những tàn dư xã hội cũ:

+ Tham nhũng

+ Mê tín dị đoan

+ Tảo hôn

+ Trọng nam, khinh nữ

+ Trọng giàu, khinh nghèo

+ Áp bức bóc lột, coi quan lại cán bộ là có quyền áp bức,…

- Cần làm:

+ Luôn ý thức tự giác học hỏi, nâng cao trình độ, rèn luyện phẩm chất đạo đức cá nhân

+ Chấp hành nghiêm chỉnh Hiến pháp và pháp luật

+ Kiên quyết không làm theo những hành động đó, tuyên truyền nâng cao ý thức cho mọi người

+ Lên án, tố cáo những hành vi vi phạm

Để tiện tham khảo nội dung tài liệu, các em vui lòng đăng nhập tài khoản trên website elib.vn để download về máy. Bên cạnh đó, các em có thể xem phần giải bài tập của:

>> Bài tập trước: Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11 trang 64,65 sách giáo khoa GDCD 11

>> Bài tập sau: Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8,9 trang 80 sách giáo khoa GDCD 11
Đồng bộ tài khoản