Giáo án lớp Chồi chủ đề Phương tiện giao thông đường thủy

Chia sẻ: Phuong Thuy | Ngày: | 5 giáo án

0
565
lượt xem
21
download
Xem 5 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án Mầm non để cùng chia sẻ kinh nghiệm dạy trẻ
Giáo án lớp Chồi chủ đề Phương tiện giao thông đường thủy

Mô tả BST Giáo án lớp chồi chủ đề Phương tiện giao thông đường thủy

Đến với BST Giáo án lớp Chồi chủ đề Phương tiện giao thông đường thủy, quý thầy cô sẽ có thêm tài liệu tham khảo hữu ích phục vụ cho việc soạn giáo án cũng như bổ sung thêm nhiều kiến thức mới. Đây là BST giáo án được biên soạn chi tiết và trình bày rõ ràng và khoa học. Qua đó quý thầy cô sẽ dễ dàng nắm bắt kỹ năng soạn một giáo án đúng chuẩn và truyền đạt kiến thức trọng tâm của bài giảng, giúp các bé nắm vững nội dung bài học.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án lớp chồi chủ đề Phương tiện giao thông đường thủy

Sau đây là một đoạn nội dung trong BST Giáo án lớp Chồi chủ đề Phương tiện giao thông đường thủy, mời quý thầy cô tham khảo:

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Trẻ biết các phương tiện giao thông
Trẻ hiểu được khi tham gia giao thông cần tuân thủ các luật giao thông
Trẻ biết được một số luật lệ giao thông
Biết tên, đặc điểm nổi bật, âm thanh, nơi hoạt động, tốc độ, ích lợi của một số phương tiện giao thông đường thuỷ.
- Biết giữ gìn,bảo quản cẩn thận các loại phương tiện giao thông.
- Yêu quý , kính trọng và biết ơn bác lái tàu.
II-KẾ HOẠCH TUẦN: 

- Cô vui vẻ niềm nở đón trẻ vào lớp.
- Trao đổi với phụ huynh về những vấn đề liên quan đến sức khỏe,
- những thức ăn bé thích và không thích.
+ Khởi động: Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu đi của chân và chuyển đội hình thành 3 hàng ngang dàn cách đều theo tổ.
Trọng động
- Còi tàu tu tu
- Hai tay đưa ngang, gập tay trên vai.
- Đứng cúi người về trước, 2 tay chạm ngón chân
- Đưa chân ra trước, khuỵu gối, tay chống hông.

Để xem nội dung chi tiết mời quý thầy cô đăng nhập và download về máy. Chúc quý thầy cô tìm được nguồn tài liệu hay và hữu ích!
GIÁO ÁN LỚP CHỒI CHỦ ĐỀ GIAO THÔNG CHỦ ĐỀ NHÁNH: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY Thời gian Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Tên HĐ ĐÓN TRẺ - Cô đến sớm 15 phút vệ sinh lớp học. Cô đón trẻ niềm nở, nhắc trẻ lễ phép chào cô, chào bố mẹ khi đến lớp và tự - TRÒ cất đồ dùng của trẻ. Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe và học tập của trẻ. CHUYỆN - Cho trẻ xem tranh về một số PTGT đường thủy: Tàu thủy, ca nô, thuyền buồm, thuyền thúng…. - Cô cho trẻ tập thể dục theo chủ đề. Khởi động theo hình vòng tròn kết hợp các kiểu đi: Đi thường, đi kiễng gót chân, chạy, đi chậm,…về đội hình 3 hàng ngang. Tập với bóng: THỂ DỤC BTPTC: + Hô hấp: Làm động tác gieo hạt ( 2 lần 8 nhịp). SÁNG + Tay: 2 tay cầm bóng giơ phía trước rồi 2 tay cầm bóng giơ lên cao( 2 lần 8 nhịp) + Chân: 2 tay cầm bóng ngồi xuống, đứng lên ( 2 lần 8 nhịp). + Bụng: Ngồi duỗi chân, 2 tay cầm bóng để ra sau, nhịp 1: 2 tay cầm bóng cúi gập người, đầu gối thẳng ( 2 lần 8 nhịp). + Bật: 2 tay cầm bóng bật tại chỗ ( 2 lần 8 nhịp). - Sáng: Thể dục KPXH Âm nhạc LQVH: LQVT + Chuyền bóng qua Một số PTGT - NDTT:+ DVĐMH: Dạy trẻ đọc thơ: Thêm bớt trong đầu, qua chân đường thủy “ Em đi chơi thuyền ” “ Thuyền giấy ” phạm vi 5 HOẠT + Ôn đập và bắt bóng ( Thuyền buồm, tàu - NDKH: + NH: ĐỘNG HỌC bằng 2 tay thủy, ca nô ) “ Em đi qua ngã tư + Trò chơi: đường phố ” “ Chèo thuyền ” +TCÂN: “ Ai đoán đúng” - HĐCMĐ: Xem - HĐCMĐ: Cho trẻ - HĐCMĐ: Cô và trẻ - HĐCMĐ: Vẽ - HĐCMĐ: Hướng tranh một số PTGT đọc bài đồng dao: “ nhổ cỏ cho cây ở trong thuyền bằng phấn dẫn trẻ cách gập HOẠT đường thủy. Đi cầu đi quán ”. sân trường. trên sân. thuyền giấy. ĐỘNG + TCVĐ: + TCVĐ: Kéo co, + Chơi tự do: Cho trẻ + TCVĐ: Nhảy qua + TCVĐ: Thả NGOÀI + Chơi tự do: Chơi cướp cờ. chơi nhà bóng. vũng nước, gieo hạt thuyền giấy. TRỜI với bóng. + Chơi tự do: Chơi nảy mầm. + Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài + Chơi tự do: Đu với đồ chơi ngoài sân trường. quay, cầu trượt,… sân trường. - Góc xây dựng: Xây dựng lắp ghép bãi đỗ xe, xếp hình ô tô, tàu hỏa, tàu thủy... Chuẩn bị: Gạch, bộ lắp ghép, hàng HOẠT rào, cây hoa,… ĐỘNG GÓC - Góc phân vai: Bán hàng bán các loại xe như: Xe ô tô, xe máy, xe đạp, tàu thủy, thuyền buồm… - Góc nghệ thuật: + Tạo hình: Vẽ, tô, xé, dán,… tranh về một số PTGT đường thủy, gập thuyền giấy... Chuẩn bị: Búp sáp các màu, giấy vẽ, hồ dán, bảng nặn... + Âm nhạc: Hát, VĐ các bài hát về PTGT như: Em đi qua ngã tư đường phố, đường em đi, tàu về ga… Chuẩn bị: Xắc xô, phách tre, đài, băng đĩa nhạc,… - Góc văn học: Xem tranh truyện, đọc thơ theo chủ điểm PTGT như: Gấu qua cầu, đi chơi phố, xe cần cẩu, thuyền giấy... - Góc toán: Xem sách tranh về một số PTGT, xếp các loại PTGT bằng các hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn. Ôn khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ, khối cầu… Chuẩn bị: Các khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ, khối cầu…, các hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn… - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây, tưới cây, lau lá cây,nhổ cỏ cho cây,… HOẠT Vận động sau ngủ dậy: Cho trẻ chơi trò chơi: “ Bắt chước tiếng kêu của các PTGT ”. ĐỘNG Chiều: Tạo Hình - Đọc cho trẻ nghe - Cho trẻ làm trong - Cô cùng trẻ dọn - Rèn kỹ năng rửa CHIỀU + Xé dán thuyền trên bài thơ: “ Bé và mẹ vở toán ( Trang 21 dẹp, sắp xếp lại đồ tay, rửa mặt cho trẻ. biển ( Mẫu) ” phân biệt nhiều - ít). dùng, đồ chơi ở các - Nêu gương bé góc. ngoan - Cho trẻ nghe bài hát mới: “ Bạn ơi có biết ” KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG THỨ HAI Mục đích - Chuẩn bị Tiến hành Lưu ý Tên hoạt yêu cầu động Sáng: 1. Kiến thức: 1. Cho cô: 1. Khởi động: Thể dục: - Trẻ biết tên - Sân tập - Cho trẻ làm đoàn tàu khởi động các kiểu đi: Đi thường, đi kiễng gót, + Chuyền bài vận động: sạch, phẳng. chạy chậm, chạy nhanh theo nhạc. bóng qua “ Chuyền bóng - Vạch xuất 2. Trọng động: đầu, qua qua đầu, qua phát a) BTPTC: chân chân ”. - 8-10 quả + Động tác 1: Hô hấp: Làm động tác hít vào thở ra ( 2 lần 8 nhịp). + Ôn đập và - Dạy trẻ cách bóng + Động tác 2: Tay: 2 tay cầm gậy giơ phía trước rồi 2 tay cầm bóng giơ bắt bóng chuyền bóng 2. Cho trẻ: lên cao( 2 lần 8 nhịp) bằng 2 tay qua đầu, qua - Quần áo + Động tác 3: Chân: 2 tay cầm gậy ngồi xuống, đứng lên + Trò chơi: chân. trang phục ( 2 lần 8 nhịp). “ Chèo 2. Kỹ năng: gọn gàng. + Động tác 4: Bụng: Ngồi duỗi chân, 2 tay cầm gậy để ra sau, nhịp 1: 2 thuyền ” - Rèn luyện kỹ - Mỗi trẻ 1 tay cầm gậy cúi gập người, đầu gối thẳng ( 2 lần 8 nhịp). năng chuyền gậy thể dục + Động tác 5: Bật: 2 tay cầm gậy bật tại chỗ ( 2 lần 8 nhịp). bóng khéo léo. b)VĐCB: * Chuyền bóng qua đầu, qua chân - Phát triển tố - Chuyển đội hình 2 hàng dọc quay mặt vào nhau. chất: Khéo léo, - Cô làm mẫu lần 1 + không giải thích. nhanh nhẹn, - Cô làm mẫu lần 2 + giải thích ( Khi có hiệu lệnh “Chuẩn bị” 2 tay cầm bền bỉ khi thực bóng chân bước rộng bằng vai khi nghe hiệu lệnh: hiện vận động. “ Bắt đầu ” 2 tay nghiêng người ra đằng sau chuyền bóng qua đầu, bạn - Rèn cho trẻ đằng sau đỡ bóng bằng 2 tay, cứ chuyền tiếp tục cho bạn cuối cùng. Sau tính mạnh dạn, đó, cúi người xuống chuyền bóng qua chân bạn cuối hàng cầm bóng để tự tin khi tập vào rổ về cuối hàng). luyện. - Cô mời 2 trẻ lên tập mẫu và cho nhận xét, sửa sai cho trẻ. 3. Thái độ: - Cho lần lượt từng trẻ thực hiện vận động 2 lần. Cô chú ý sửa sai cho - Trẻ có ý thức trẻ. kỷ luật trong - Cho 2 tổ thi đua (Trẻ thực hiện 2-3 lần) giờ tập. - Cho một số trẻ lên thực hiện. * Cô cho trẻ ôn thực hiện vận động cơ bản cũ: “ Đập và bắt bóng bằng 2 tay ” - Cô cho 1 – 2 trẻ lên thực hiện vận động, hỏi trẻ xem bạn thực hiện vận động đã đúng hay chưa? Cô cùng trẻ nhắc lại cách thực hiện vận động cũ. - Cô cho lần lượt từng trẻ thực hiện lại vận động. c) Trò chơi: “ Chèo thuyền ” - Cách chơi: Để làm thành một chiếc thuyền thì các bạn đứng đầu đưa tay ra phía trước giống tư thế chèo thuyền, các bạn phía sau vịn 2 tay lên vai bạn, 2 chân dang ra vừa phải, ngồi sát bạn phía trước và chèo thuyền theo nhịp( Cô chơi trẻ chơi 2 – 3 lần). Cô nhận xét, khen và động viên trẻ. 3. Hồi tĩnh: Cho trẻ hát bài: “ Em đi chơi thuyền ” ( Nhạc sĩ: Hoàng Văn Yến) ra ngoài. Tạo hình: 1. Kiến thức: 1. Cho cô: 1. Ổn định tổ chức lớp: + Xé dán - Trẻ miêu tả - Tranh mẫu - Cô cho trẻ chơi trò chơi: “ Chèo thuyền ” thuyền trên hình dáng của cô xé 2. Nội dung: biển ( Mẫu) phong phú, dán thuyền a) Quan sát tranh mẫu của cô: khác nhau của trên biển. - Cô đưa tranh mẫu hỏi trẻ: + Bức tranh có gì? ( Bức tranh về thuyền). một số loại - Giá treo + Thuyền là PTGT đường gì? ( Thuyền là PTGT đường thủy ) thuyền. sản phẩm. + Ai có nhận xét gì về bức tranh này? 2. Kỹ năng: 2. Cho trẻ: + Màu sắc của những chiếc thuyền này như thế nào? - Sử dụng kỹ - Mỗi trẻ 1 rổ + Thuyền ở xa thì như thế nào? ( Thuyền ở xa thì nhỏ) năng xé đường đựng hồ dán, + Thuyền ở gần thì như thế nào? ( Thuyền ở gần thì to hơn ) cong để tạo giấy màu, vở + Cô dùng chất liệu gì để tạo nên bức tranh thuyền trên biển? nên chiếc tạo hình b) Cô làm mẫu: thuyền, xếp - Cô làm mẫu lần 1 + giải thích: Cô cần một mảnh giấy cô xé tạo thành và phết hồ để thân thuyền, cô xé đến cánh buồm, cánh buồm và thân thuyền khác màu tạo nên những nhau cho nổi. Thuyền ở xa thì nhỏ, thuyền ở gần thì to hơn. Sau đó các chiếc thuyền con xếp những chiếc thuyền trước, thêm chi tiết phụ như: Mặt trời, trên biển. mây… Tiếp theo chấm phết hồ, chú ý phết hồ vừa phải không phết hồ 3. Thái độ: nhiều quá. - Trẻ biết tự - Cô làm mẫu lần 2 + tương tự như lần 1. hào trước sản c) Trẻ thực hiện: phẩm của - Cô cho trẻ dán, cô nhắc lại cách xé, xếp và dán cho những trẻ tích cực. mình làm ra. Khuyến khích trẻ phối màu để xé dán được những chiếc thuyền có màu sắc sặc sỡ. - Cô đến với những trẻ chậm hoặc chưa được, cô gợi ý, hướng dẫn từng chi tiết cho trẻ. - Cô nhắc trẻ xếp trước rồi mới dán, nhắc trẻ dán khéo léo, không phết hồ nhiều. Nhắc trẻ phối màu thân thuyền, cánh buồm khác màu. d) Trưng bày, nhận xét sản phẩm: - Cô cho trẻ lên treo sản phẩm của mình vào giá. - Cô cho trẻ ngồi ra xa để quan sát toàn bộ các sản phẩm của các họa sĩ tí hon. Hãy nhìn xem có rất nhiều những chiếc thuyền đang đi trên biển. - Cô và trẻ hát, VĐMH bài hát: “ Em đi chơi thuyền ” để thay đổi tư thế. + Hãy nhìn xem những chiếc thuyền nào đẹp nhất? + Những chiếc thuyền nào có nhiều màu sắc rực rỡ nhất? - Cô cho trẻ tự nhận xét bài của mình và của các bạn. - Cô nhận xét các bài dán đẹp, sáng tạo. Cô nhắc những bài chưa hoàn thiện sẽ làm nốt hoàn thiện bài (Còn những bức tranh chưa hoàn thiện xong, ngoài giờ học các con sẽ làm thêm cho đẹp hơn). Cô khen, động viên trẻ. 3. Kết thúc: Cô và trẻ hát bài: “ Bạn ơi có biết ” ( Nhạc sĩ: Hoàng Văn Yến ) và cất dọn đồ dùng. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG THỨ BA Nội dung Mục đích yêu Chuẩn bị Cách tiến hành Lưu ý hoạt động cầu Khám phá 1.Kiến thức: 1.Cho cô: 1.Ổn định tổ chức lớp, gây hứng thú: khoa học - Cung cấp cho - Một số - Cô và trẻ hát bài: “ Bạn ơi có biết ” ( Nhạc sĩ: Hoàng Văn Yến ). Một số trẻ đặc điểm PTGT đường 2.Nội dung dạy: PTGT nổi bật của thủy như: a) Quan sát một số PTGT: đường thủy một số PTGT Thuyền - Cô cho 3 nhóm mỗi nhóm 1 hộp mang về khám phá xem trong hộp có ( Thuyền đường thủy. buồm, tàu gì, PTGT đó có đặc điểm gì, nó hoạt động ở đâu, tiếng kêu như thế nào, buồm, tàu - Dạy trẻ biết thủy, ca chạy bằng gì? thủy, ca nô ích lợi của một nô… làm Sau đó từng thành viên trong đội sẽ nói về những gì mình vừa quan sát ) số PTGT bằng xốp. và thảo luận về PTGT gì, nếu chưa rõ đặt câu hỏi cho các bạn hoặc cho đường thủy. 3 hộp to cô nhờ giải đáp giúp. 2.Kỹ năng: đựng các - Cô mời lần lượt từng bạn đội trưởng của các nhóm lên giới thiệu về - Mở rộng vốn PTGT đường PTGT của nhóm mình. Cô đặt câu hỏi thêm gợi ý để trẻ trả lời: từ cho trẻ thủy. + Nhóm con có PTGT gì?( Thuyền buồm, tàu thủy, ca nô ) - Phát triển - Một số + PTGT đó có những bộ phận gì? ( Thuyền buồm có thân thuyền, cánh khả năng quan tranh vẽ buồm…) sát, so sánh, PTGT đường + PTGT đó hoạt động ở đâu? ( Thuyền buồm, tàu thủy, ca nô là PTGT phân loại. thủy như: đường thủy ) 3.Thái độ: Tàu thủy, + PTGT đó chạy bằng gì? ( Tàu thủy, ca nô chạy bằng động cơ. Thuyền - Giáo dục trẻ thuyền buồm dùng mái chèo dùng tay để chèo thuyền). có ý thức tuân buồm… + PTGT đó dùng để làm gì? ( Thuyền buồm, tàu thủy, ca nô dùng để theo luật lệ - Lô tô tranh chở người và chở hàng ). giao thông khi vẽ một số b) So sánh: tham gia giao PTGT đường - Cô đưa tranh tàu thủy và thuyền buồm ra hỏi trẻ: thông trên thủy. + Ai có thể đặt câu hỏi để so sánh 2 loại PTGT là tàu thủy và thuyền đường thủy. 2. Cho trẻ: buồm ? - Lô tô tranh + Tàu thủy và thuyền buồm khác nhau ở điểm nào? ( Tàu thủy chạy vẽ một số bằng động cơ, thuyền buồm dùng sức người để đẩy thuyền PTGT đường đi ). thủy + Tàu thủy và thuyền buồm giống nhau ở điểm nào? (Tàu thủy và nhưng kích thuyền buồm đều là PTGT đường thủy, đều dùng để chở người và chở cỡ nhỏ hơn hàng ). tranh lô tô - Cô khái quát: Các PTGT khác nhau về đặc điểm cấu tạo nhưng giống của cô. nhau ở điểm đều dùng để chở người và chở hàng. * Mở rộng: Ngoài các PTGT trên các con còn biết những PTGT đường thủy nào khác? ( Cô cho trẻ kể) - Khi đi trên các PTGT đường thủy này các con phải ngồi như thế nào? ( Ngồi ngay ngắn, không thò tay, thò chân xuống nước khi đi trên tàu thủy, thuyền buồm…) c) Trò chơi: “ Về đúng bến” - Luật chơi: Ai chưa về đúng bến phải nhảy lò cò. - Cách chơi: Cô cho mỗi trẻ cầm 1 lô tô về PTGT đường thủy theo ý thích. Cô cho trẻ đi vòng tròn hát các bài hát về giao thông, khi nghe hiệu lệnh: “ Về bến ” các bạn phải về bến có hình tương ứng với hình của mình cầm trên tay. Ai về chưa đúng bến bạn đó phải nhảy lò cò (Trẻ chơi thạo cô cho trẻ đổi lô tô). Cô kiểm tra kết quả của các nhóm, khen động viên trẻ ( Cô cho trẻ chơi 2 -3 lần ). 3.Kết thúc: Cô và trẻ chơi trò chơi: “ Bắt chước tiếng kêu của các PTGT ”. t KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG THỨ TƯ Nội dung Mục đích yêu Chuẩn bị Cách tiến hành Lưu ý hoạt động cầu Âm nhạc 1.Kiến thức: 1.Cho cô: 1.Ổn định tổ chức lớp: - NDTT: - Cung cấp tên - Đàn, đài, - Cô cho trẻ chơi trò chơi: “ Chèo thuyền ”. +DVĐMH: bài, tên tác giả băng nhạc 2.Nội dung dạy: “Em đi chơi của bài hát cho - Dụng cụ a) DVĐMH: “ Em đi chơi thuyền ” ( Nhạc sĩ: Trần Khiết Tường) thuyền” trẻ. âm nhạc - Cô cho trẻ nghe giai điệu bài hát: “Em đi chơi thuyền” - NDKH: 2.Kỹ năng: ( xắc xô, Hỏi trẻ: Tên giai điệu bài hát, tên tác giả của bài hát. + NH: -Trẻ chú ý nghe phách + Cô cho trẻ hát 2 lần “ Em đi qua cô hát bài hát: “ tre,…) - Bài hát có giai điệu như thế nào? ngã tư Bạn ơi có biết” - Bài hát sẽ hay hơn khi kết hợp với gì? ( Bài hát sẽ hay hơn khi kết hợp đường -Trẻ biết nhún với vận động minh họa). phố ” nhảy theo nhạc * Cô cho các nhóm tự nghĩ ra động tác minh họa cho bài hát. Cô mời +TCÂN: bài hát. các nhóm lên biểu diễn. “ Ai đoán - Trẻ biết chơi * Cô hát + VĐMH mẫu lần 1. đúng” trò chơi: * Cô phân tích động tác: “ Đoán nhanh, + Câu 1: “ Em đi chơi thuyền trong thảo cầm viên ”: 2 tay vỗ vào nhau hát tài” sang 2 bên đồng thời chân chống gót ra phía trước sang 2 bên. 3.Thái độ: + Câu 2: “ Chim kêu hót mừng chào đón xuân về ”: 2 tay làm động tác - Giáo dục trẻ chim kêu, “ chào đón xuân về ”: 2 tay từ từ mở từ dưới lên cao. biết yêu quý, + Câu 3: “ Thuyền em thuyền con vịt nó bơi bơi bơi ”: Làm động tác chăm sóc và chèo thuyền, “ nó bơi bơi bơi ”: 2 tay đưa trước ngực mở ra 2 lần. bảo vệ cây + Câu 4: “ Thuyền em thuyền con rồng nó bay bay bay ”: Làm động tác xanh. chèo thuyền, “ nó bay bay bay ”: 2 tay giơ sang ngang, chân nhún theo nhịp. + Câu 5: “ Má dặn em ngồi yên khi đi chơi thuyền ”: 2 tay để chồng lên nhau, chân nhún theo nhịp. + Câu 6: “ Vui quá bạn ơi mai em lại vô đây vui chơi ”: 2 tay vỗ vào nhau sang 2 bên đồng thời chân chống gót ra phía trước sang 2 bên, “ vô đây vui chơi ”: 2 tay mở ra kết. - Cô cho cả lớp hát + VĐMH 2 lần Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả - Cô mời từng tổ, nhóm lên hát + VĐMH. - Cô mời 2 bạn lên hát + VĐMH - Cô mời 1 bạn lên hát + VĐMH Cô chú ý sửa cách VĐMH cho đúng nhịp cho trẻ. Cô hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả b) Nghe hát: “ Em đi qua ngã tư đường phố ” ( Ns: Hoàng Văn Yến) - Cô giới thiệu tên bài hát, tên tác giả, nội dung bài hát ( Bài hát nói về các bạn chơi trò chơi tham gia giao thông ở ngã tư đường phố, đèn tín hiệu bật lên màu đỏ thì các PTGT phải dừng lại, đèn xanh mới được đi ). - Cô hát lần 1 + điệu bộ, cử chỉ - Cô hát lần 2 + mời trẻ tham gia giao thông cùng cô ( 2 lần ). Cô hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả c) Trò chơi: “ Ai đoán đúng ” - Luật chơi: Đội nào trả lời nhanh, hát đúng đội đó sẽ được thưởng một bông hoa. - Cách chơi: Cô chia lớp ra làm 3 đội. Khi cô giơ hình ảnh về PTGT nào ra trẻ sẽ phải trả lời nhanh đó là PTGT gì và tìm được bài hát và hát bài hát đó tương ứng với PTGT đó. Cho trẻ chơi 2 - 3 lần. Cô động viên, khen trẻ. 3.Kết thúc: Cho trẻ chơi trò chơi: “ Làm theo tín hiệu đèn ” ra ngoài. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG THỨ NĂM Nội dung Mục đích yêu Chuẩn bị Cách tiến hành Lưu ý hoạt động cầu LQVH 1.Kiến thức: 1.Cho cô: 1.Ổn định tổ chức lớp, gây hứng thú: - Cô và trẻ hát: “ Em đi chơi Dạy trẻ đọc - Trẻ biết tên -Tranh minh thuyền ” ( N&L: Trần Khiết Tường ). thơ: truyện và biết họa bài thơ. 2.Nội dung dạy: “ Thuyền tên các nhân - Thuyền a) Cô đọc thơ: “ Thuyền giấy ” ( Sưu tầm ) giấy ” vật trong giấy - Cô giới thiệu bài thơ: Bài thơ: “ Thuyền giấy ” nói về niềm vui của truyện. các bạn nhỏ khi được thả thuyền giấy, các bạn tưởng tượng mình được - Trẻ hiểu nội ngồi trên những chiếc thuyền giấy đó. dung câu - Cô đọc lần 1 + cử chỉ, điệu bộ. chuyện. - Cô đọc lần 2 + tranh minh họa bài thơ 2.Kỹ năng: - Cô đọc lần 3 + những chiếc thuyền giấy - Rèn luyện Cô hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả. cho trẻ khả b) Đàm thoại và trích dẫn: Hỏi trẻ: - Bé thả gì xuống nước? năng ghi nhớ ( Thả con thuyền trắng tinh) có chủ định. Nhắc nhở trẻ không chơi gần ao hồ rất nguy hiểm, muốn ra xem thả - Trẻ trả lời thuyền giấy cần phải có bố mẹ, người lớn dắt đi. câu hỏi của cô - Thuyền giấy vừa chạm nước thì như thế nào? ( Thuyền giấy vừa đủ câu, rõ chạm nước/ Đã hối hả trôi nhanh) ràng. - Nhìn thuyền giấy bé tưởng tượng mình đang ở đâu? ( Bé nhìn thuyền 3.Thái độ: lênh đênh/ Tưởng mình ngồi trên ấy). - Giáo dục trẻ - Ngồi trên thuyền bé nhìn thấy gì? ( Mỗi đám cỏ thuyền qua/ Là một khi ngồi trên làng xóm đấy). tàu thuyền - Thuyền ở đâu còn bé thì ở đâu? ( Thuyền băng băng trên nước/ Bé ngồi ngay băng băng trên bờ). ngắn, không - Thấy thuyền đi bé làm gì? ( Bé theo thuyền, theo mãi/ Mặc ông trời thò tay, thò chuyển mưa/ Bé thích lắm, reo lên/ Thuyền vẫn trôi, trôi mãi/ Bé vạch chân xuống cỏ, vạch lau/ Chạy bên thuyền giục, vẫy). nước. - Giáo dục trẻ: Khi đi trên các PTGT đường thủy như: Tàu thủy, thuyền buồm... các bé nhớ ngồi ngay ngắn, không thò tay, thò chân xuống nước kẻo ngã rất nguy hiểm. 3.Kết thúc: Cô cho trẻ chơi thả thuyền giấy vào chậu nước. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG THỨ SÁU Nội dung Mục đích yêu Chuẩn bị Cách tiến hành Lưu ý hoạt động cầu LQVT 1. Kiến thức: 1.Cho cô: 1. Ổn định tổ chức lớp, gây hứng thú: Thêm bớt - Dạy trẻ so -1 rổ đựng - Cô và trẻ hát bài: “ Em đi chơi thuyền ” ( Nhạc sĩ: Trần Kiết Tường). trong phạm sánh và tạo số 5 cánh 2. Nội dung: vi 5 lượng bằng buồm, 5 cái a) Ôn luyện số lượng 5 và chữ số 5: nhau trong thuyền - - Trò chơi: “ Về đúng bến ” phạm vi 5. Thẻ số từ 1 Cô phát cho mỗi trẻ 1 thẻ chữ số bất kỳ trong phạm vi 5. Các con hãy - Dạy trẻ nhận đến 5 về đúng bến của mình sao cho thẻ số của các con tương ứng với số gắn biết được mối - Các bến ở trên các bến. Cô khen, động viên trẻ. quan hệ hơn tàu thủy, - Cô cho trẻ tìm xung quanh lớp xem các đồ dùng nào có số lượng là 4. kém trong thuyền Cô cho trẻ đếm và để số thẻ tương ứng với số đồ dùng đó. phạm vi 5 buồm có b) Thêm bớt trong phạm vi 5: - Dạy trẻ biết gắn các Cô cho trẻ lấy rổ của mình về chỗ ngồi. Vừa đi vừa hát bài: “ Bạn ơi có thêm bớt trong chữ số từ 1 biết ” lấy rổ. phạm vi 5. đến 5 cho - Cô cho trẻ xếp hết những chiếc thuyền! Xếp từ đâu sang đâu? Có bao 2. Kỹ năng: trẻ chơi trò nhiêu chiếc thuyền? Cho trẻ đếm số thuyền! - Rèn kỹ năng chơi. - Cho trẻ xếp 4 cánh buồm. Mỗi 1 chiếc thuyền xếp 1 cánh buồm. nhận biết, đếm 2.Cho trẻ: Cho trẻ đếm số cánh buồm. các nhóm có 5 - Mỗi trẻ 1 - Số và cánh buồm như thế nào? đối tượng. rổ đựng 5 - Nhóm nào ít hơn? Nhóm nào nhiều hơn? Nhiều hơn là mấy? Vì sao - Rèn kỹ năng cánh buồm, con biết? thêm bớt trong 5 cái - Muốn cho số lượng cánh buồm bằng số thuyền phải làm như thế nào? phạm vi 5. thuyền kích - 5 cánh buồm thêm 1 cánh buồm là mấy? - Rèn kỹ năng thước nhỏ - Bây giờ số thuyền và số cánh buồm như nào với nhau? đếm từ trái qua hơn của cô. ( Bằng nhau) phải. - Thẻ số từ - Bằng nhau là mấy? - Rèn kỹ năng 1 đến 5 - Các con lấy thẻ số mấy? xếp tương ứng Cô cho trẻ đọc số 5! 1-1. - Cất 1 cánh buồm đi! 5 bớt 1 còn mấy? - Trẻ có kỹ - Số thuyền và số cánh buồm như thế nào với nhau? năng so sánh - Muốn cho số cánh buồm bằng số thuyền phải làm như thế nào? Bây và tạo sự bằng giờ số cánh buồm và số thuyền như nào với nhau? ( Thêm 1 cánh buồm nhau trong hoặc bớt 1). phạm vi 5. - Cất 2 cánh buồm, cánh buồm và số thuyền như thế nào? 3.Thái độ: Cho trẻ đếm số liềm, 5 bớt 2 còn mấy? - Giáo dục trẻ - Số thuyền và số cánh buồm, như nào với nhau? cách ngồi an - Muốn cho số cánh buồm bằng số thuyền phải làm như thế nào? toàn khi ngồi ( Thêm 2 cánh buồm hoặc bớt 2 chiếc thuyền). Cho trẻ lấy thẻ số tương trên một số ứng. PTGT - Cô thêm 1 cánh buồm, 3 cánh buồm thêm 2 cánh buồm là mấy cánh buồm? - Số cánh buồm và số thuyền như thế nào? - Số thuyền và số cánh buồm như thế nào với nhau? - Bằng nhau là mấy? ( Bằng nhau là 3) - Tương ứng với thẻ số mấy? ( Thẻ số ) - Cô cho trẻ cất dần số cánh buồm và số thuyền vào rổ. Cho trẻ cất đồ dùng. c) Luyện tập: * Trò chơi: “ Ai nhanh, ai đúng ” + Luật chơi: Gắn thêm cho đủ hoặc bớt đi cho đủ số lượng tương ứng với số lượng 5. + Cách chơi: Khi nghe hiệu lệnh của cô, bạn đứng đầu hàng sẽ chạy lên bảng của đội mình để bớt hoặc dán thêm vào nhóm PTGT được gắn trên bảng sao cho nhóm phương tiện đó có số lượng là 5. - Cô kiểm tra và nhận xét kết quả chơi. 3. Kết thúc: Cô và trẻ hát: “ Đi đường em nhớ ” cất đồ dùng.

 

Đồng bộ tài khoản