Giáo án Thể dục lớp 12 học kỳ I

Chia sẻ: Hồ Vũ Hoàng | Ngày: | 35 giáo án

0
880
lượt xem
20
download
Xem 35 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án Tiểu học để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Thể dục lớp 12 học kỳ I

Mô tả BST Giáo án Thể dục lớp 12 học kỳ I

Để các em học sinh nắm được các kiến thức trọng tâm của bài học ngay tại lớp, quý thầy cô giáo cần có một bài giáo án hấp dẫn và sinh động. Sau đây, Thư viện eLib xin giới thiệu đến quý thầy cô giáo bộ sưu tập Giáo án Thể dục lớp 12 học kỳ I. Từng bài giáo án trong BST được biên soạn cụ thể, chi tiết và dễ hiểu sẽ giúp các em học sinh nhanh chóng nắm được kiến thức trọng tâm của bài học. Mời quý thầy cô tham khảo các tài liệu trong bộ sưu tập này nhằm soạn cho mình một giáo án chất lượng nhất.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Thể dục lớp 12 học kỳ I

Dưới đây là đoạn trích Giáo án Thể dục lớp 12 học kỳ I được trích từ tài liệu:

I. Mục tiêu:
Biết và hiểu mục tiêu nội dung chương trình lớp 12 .
Biết một số phương pháp tập luyện phát triển sức mạnh.
Vận dụng những hiểu biết trên để lựa chọn bài tập sức mạnh.
Tích cực tham gia thảo luận và có ý thức vận dụng.
II. Địa điểm, phương tiện.
a, Địa điểm: Tại sân tập hoặc trong phòng học.
b, Phương tiện: Tranh ảnh một số bài tập, động tác, bảng liệt kê bài tập, động tác có tác dụng phát triển sức mạnh. Học sinh chuẩn bị bút, vở ghi, giấy trắng

Hãy tham khảo toàn bộ tài liệu Giáo án Thể dục lớp 12 học kỳ I bằng cách đăng nhập và download tài liệu này nhé!
GIÁO ÁN THỂ DỤC LỚP 12 TUẦN 1 TIẾT 1, 2: ­  GIỚI THIỆU: MỤC TIÊU, NỘI DUNG  CHƯƠNG TRÌNH THỂ DỤC LỚP 12 (TÓM TẮT)  LÝ THUYẾT: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP  ­ TẬP LUYỆN PHÁT TRIỂN SỨC MẠNH I. Mục tiêu: ­ Biết và hiểu mục tiêu nội dung chương trình lớp 12 . ­ Biết một số phương pháp tập luyện phát triển sức mạnh. ­ Vận dụng những hiểu biết trên để lựa chọn bài tập sức mạnh. ­ Tích cực tham gia thảo luận và có ý thức vận dụng.   II. Địa điểm, phương tiện. a, Địa điểm: Tại sân tập hoặc trong phòng học. b, Phương tiện: Tranh ảnh một số bài tập, động tác, bảng liệt kê bài tập, động tác có   tác dụng phát triển sức mạnh. Học sinh chuẩn bị bút, vở ghi, giấy trắng. III. Tiến trình lên lớp. Hoạt động Giáo viên Học sinh I. Phần mở đầu ­  Học sinh chú ý nghe giảng. 1. Nhận lớp ­ Ghi chép đầy đủ. ­ Giáo viên và học sinh làm thủ  tục giao  ­ Ghe giáo vien trình bày. nhận lớp. ­ Ghi chép khái niệm,  các ví dụ về  ­   Giáo   viên   phổ   biến   nội   dung   yêu   cầu  sức mạnh. buổi học. ­ Tìm thêm ví dụ về tập luyện sức  II. Phần cơ bản. mạnh. 1.  Mục tiêu, nội dung chương trình TD   ­ Có thể  nêu câu hỏi trao đổi với  lớp 12. giáo viên. a.  Mục tiêu: Mục tiêu chung của chương  ­ Hoạt động cá nhân. trình môn hợc ở THPT. + Quan sát tranh hoặc chọn các bài  ­ Có được sự  tăng tiến về  sức khoẻ, thể  tập, động tác (trong bảng liệt kê). lực,   đạt   tiêu   chuẩn   rèn   luyện   thân   thể  + Chọn và ghi vào vở  3 nhóm bài  (RLTT) theo lứa tuổi và giới tính: tập sức mạnh. ­ Có những kiến thức, kĩ năng cơ  bản về  - Hoạt động nhóm. thể  dục thể  thao (TDTT) và phương pháp  + Thảo luận về kết quả lựa chọn. tập luyện các kĩ năng vận động cần thiết  trong cuộc sống. +   Thống   nhất   trình   bày   kết   quả  của nhóm. ­   Hình   thành   thói   quen   tập   luyện   TDTT   thường xuyên và nếp sống lành mạnh, tác  ­ Trình bày kết quả thảo luạn (theo  phong nhanh nhẹn, kỉ  luật, tinh thần tập  nhóm). thể và các phẩm chất đạo đức, ý chí. ­ Tham gia thảo luận chung. ­ Biết vận dụng những kiến thức, kĩ năng  ­ Ghi chép những ý kiến đã thống  đã học vào các hoạt động ở nhà trường và  nhất   và   những   ý   kiến   còn   phải  trong đời sống hằng ngày. tranh luận. Từ  mục tiêu trên, yêu cầu đối với lớp 12  ­   Nghe,   liên   hệ   thực   tiễn   và   ghi  như sau: chép. + Kiến thức ­ Trao đỏi với GV khi thấy chưa  . Có một số hiểu biét về phương pháp tập  hiểu hoặc ví dụ để minh hoạ chưa  luyện sức mạnh. rõ. .   Biết   cách   thực   hiện   bài   thể   dục   phát  ­ Hoạt  động cá nhân. Trên cơ  sở  triển   (dành   cho   nam),   bài   thể   dục   nhịp  những   hiểu   biết,   HS   có   thể   nêu  điệu   (dành   cho   nữ);   kĩ   thuật   và   một   số  thêm những ý nghĩe tác dụng khác  điểm trong luật các môn: Chạy tiếp sức,  (ghi vào vởi). chạy bền trên địa hình tự  nhiên, nhảy xa  ­ Tham gia thảo luận chung. kiểu “ưỡn thân”, đá cầu, cầu lông và hai  ­ Ghi chép những ý kiến đã thống  môn thể thao tự chọn. nhất   và   những   ý   kiến   còn   phải  + Kĩ năng: tranh luận. . Thực hiện cơ bản đúng, đều, đẹp các bài  ­ Có thể trao đỏi với GV về những  thể dục phát triển chung, bài thể dục nhịp  vấn đề chưa rõ. điệu. ­ Ghi chép đầy đủ yêu cầu của bài. .   Thực   hiện   cơ   bản   đúng   kĩ   thuật   chạy  ­ Ghi bài tập vào vở tiếp sức, nhảy xe kiểu “ưỡn thân”, chạy  bền, một số động tác kĩ thuật các môn Đá  cầu,   Cầu   lông   và   hai   môn   thể   thao   tự  chọn. .   Đạt   tiêu  chuẩn   RLTT   theo   lứa   tuổi   và  giới tính. + Thái đọ, hành vi. . Tự  giác, tích cực học môn Thể  dục, xây  dựng kế hoạch và tự tập hằng ngày. . Biết  ứng xử    đúng trong hoạt động thể  thao theo phương châm “đoàn kết – trung  thực – cao thượng – tiến độ”. . Có lối sống lành mạnh, luôn có ý thức  phòng tránh HIV và tệ nạn xã hội. b. Nội dung: Để  đảm bảo tính khoa học của bộ  môn,  tính   khả   thi   của   chương   trình,   cần   mở  rộng   quyền   chủ   động   cho   địa   phương  trong quá trình thực hiện. Vì vậy, chương  trình được cấu trúc thành hai phần: ­ Phần “cứng”, là những nội dung áp dụng  thống nhất trên toàn quốc mang tính bắt  buộc   một   cách   tương   đối   bao   gồm   các  chương: Lý thuyết, thể  dục (bài thể  dục  nhịp   điệu   nữ);   bài   thể   dục   thể   thao   tự  chọn   (bao   gồm):   Bóng   đá,   bóng   rổ,   bơi,  đẩy tạ. ­ Phần “mềm”, gồm các môn thể  thao tự  chọn là phần dành cho địa phương quyền  chủ  động tạo nên sự  đa dạng, phong phú,  tính   lính   hoạt   của   chương   trình.   Ngoài  chương môn thể thao tự chọn, địa phương  có thể  tự  quyết định cho học sinh ôn tập  những nội dung các em học tập còn yếu.  Phần kiểm tra cuối học kỳ, cuối năm và  kiểm   tra   tiêu   chuẩn   RLTT   cũng   dành  quyền chủ động cho địa phương. ­ Như  vậy, chương môn thể  thao tự  chọn   và ôn tập, kiểm tra cuối học kì, cuối năm  họcm kiểm tra tiêu chuẩn RLTT tạo thành  phần “mềm” của chương trình. Nội dung cụ thể gồm: ­   Lí   thuyết   chung:   Một   số   phương   pháp  tập luyện phát triển sức mạnh. ­ Thể  dục:  Bài  thể   dục  nhịp   điệu (dành  cho nữ), bài thể dục phát triển chung (dành  cho nam). ­  Chạy tiếp sức. ­ Chạy bền. ­ Nhảy xa kiểu “ưỡn thân”. ­ Đá cầu. ­ Cầu lông. ­ Môn thể thao tự chọn: + Bóng chuyền. + Bóng đá. + Bóng rổ. +Bơi + Đẩy tạ. Ngoài các nội dung trên đã được biên soạn  trong sách, có thể đưa một só môn thể thao  khác, nhằm khai thác vốn văn hoá thể chất  truyền   thống   và   môn   thể   thao   mũi   nhọn  của địa phương. Một số  phương pháp tập luyện phát triển  sức mạnh. ­   Giới   thiệu,   giải   thích   khái   niệm:   Sức  mạnh, sức mạnh tối đa, sức mạnh nhanh,  sức mạnh bền. Kết hợp minh hoạ bằng ví  dụ   về   bài   tập,   động   tác   tập   luyện   phát  triển sức mạnh mà HS đã biết như: Cử tạ,   nhảy cao, mang vác, đẩy kéo vật nặng… ­ Nêu vấn đề  cần tìm và giao nhiệm vụ  cho GV. ­ Chia lớp thành 4 – 6 nhóm: Hướng dẫn  các nhóm làm việc theo kế hoạch. ­ Treo tranh  ảnh các bài tập, động tác (GV  Học sinh giữ trật tự giải   thích   và   nêu   yêu   cầu   quan   sát,   lựa  chọn). ­ Nêu vấn đề thảo luận: + Trên cơ  sở  khái niệm, hãy chọn những  bài tập, động tác phát triển sức mạnh (ghi  vào vở). + Hãy chọn các bài tập, động tác đã nêu để  phân theo 3 nhóm: Sức mạnh tối đã; sức  mạnh nhanh; sức mạnh bền. ­ Điều khiển các nhóm trình bày. Yêu   cầu:   Mỗi   nhóm   trình  bày  2  vấn   đề  nêu trên. ­ Liệt kê những bài tập, động tác mà các  nhóm   lựa   chọn   còn   nhiều   băn   khoăn   để  cùng thảo luận. ­ Cung cấp thông tin phản hồi về 2 vấn đề  trên (do GV soạn sẵn). Nêu ý nghĩa tác dụng của việc tập luyện   bài tập phát triển sức mạnh, có ví dụ minh   hoạ. Tập luyện sức mạnh thường xuyên theo  phương pháp khoa học sẽ  có ý nghĩa, tác  dụng: + Cung cấp máu cho cớ bắng sẽ được tăng  cường,   cơ   bắp   nở   nang,   xương   tăng   đọ  dày. + Góp phần nâng cao năng lực hoạt động  của thần kinh – cơ. + Tập luyện nâng cao sức mạnh cơ bắp là  tiền đề thuận lợi cho việc học các kỹ năng  vận động cơ bản và kĩ thuật thể thao. + Làm tiêu hao lượng mỡ thừa, tạo cho cơ  thể có vóc dáng khoẻ mạnh. + Rèn luyện ý chí và nảy sinh những tình  cảm lành mạnh hướng thiện. ­ Giao nhiệm vụ  cho HS: Nêu ý nghĩa tác  dụng của việc tập luyện bài tập phát triển  sức mạnh. ­ Chọn 1 – 2 nhóm đại diện trình bày. ­   Thống   nhất   với   HS   những   ý   cơ   bản  (thông   qua   phản   hồi   của   GS   và   ý   kiến  đúng của HS). ­ Củng cố khắc sâu kiến thức. Nêu khái niệm, phân loại và ý nghĩa của  việc   tập   luyện   sức   mạnh   (có   thể   biểu  diễn bằng sơ đồ  khái quát). ­ Giao nhiệm vụ cho HS. + Lựa chọn, sưu tầm một số  bài tập để  tập luyện phát triển sức mạnh. III. Phần kết thúc: ­ Củng cố. ­ Giáo viên nhận xét. ­ Xuống lớp. III. Rút kinh nghiệm: .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................

 

Đồng bộ tài khoản