Đề thi học kì 1 môn Hóa học 12 năm 2019 có đáp án

Xin giới thiệu đến các em tài liệu Đề thi HK1 môn Hóa lớp 12 có đáp án năm 2019. Tài liệu được biên soạn nhằm giúp các em học sinh ôn tập và nắm vững các kiến thức đã học của chương trình HK1. Hi vọng đây sẽ là 1 tài liệu tham khảo hữu ích trong quá trình học tập của các em.

Đề thi học kì 1 môn Hóa học 12 năm 2019 có đáp án

1. Đề thi HK1 môn Hóa lớp 12 số 1

SỞ GD VÀ ĐT HÀ NỘI

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN

NĂM HỌC 2019 - 2020

MÔN: HÓA HỌC - LỚP 12

Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1: Polietilen có khối lượng phân tử 7000 đvC có hệ số polime hóa là:

A. 250                                B. 100                                C. 340                                D. 1000

Câu 2: Cho 11,25 gam H2NCH2COOH tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl aM. Giá trị của a là

A. 1M.                                B. 2M.                                C. 1,5M.                             D. 0,5M.

Câu 3: Cho các chất: axit glutamic, saccarozơ, metylamoni clorua, vinyl axetat, phenol, glixerol, Gly-Gly. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng là

A. 6.                                    B. 4.                                   C. 3.                                    D. 5.

Câu 4: Cho hỗn hợp gồm 27 gam glucozơ và 9 gam fructozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

A. 32,4.                              B. 21,6.                              C. 43,2.                              D. 16,2.

Câu 5: Xà phòng hóa hoàn toàn 0,15 mol một este no, đơn chức X bằng 200 ml dung dịch NaOH 1,25M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 14,2 gam chất rắn khan. Đốt cháy hết 0,1 mol X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 (dư), thu được 59,1 gam kết tủa. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. HCOOC2H5.                 B. CH3COOCH3.              C. CH3COOC3H7.            D. HCOOC3H7.

Câu 6: Chất hữu cơ X mạch hở có dạng H2NRCOOR’ (R, R’ là các gốc hiđrocacbon), phần trăm khối lượng nitơ trong X là 15,73%. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, toàn bộ lượng ancol sinh ra cho tác dụng hết với CuO (đun nóng) được anđehit Y (ancol chỉ bị oxi hóa thành anđehit). Cho toàn bộ Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 12,96 gam Ag kết tủa. Giá trị của m là :

A. 2,67.                              B. 4,45.                              C. 3,56.                              D. 5,34.

Câu 7: Da nhân tạo (PVC) được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ:

\(C{H_4} \to {C_2}{H_2} \to {C_2}{H_3}Cl \to PVC\)

Nếu hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế là 20%, muốn điều chế được 1 tấn PVC thì thể tích khí thiên nhiên (chứa 80% metan) ở điều kiện tiêu chuẩn cần dùng là

A. 4480 m3                        B. 6875 m3.                       C. 4450 m3                        D. 4375 m3

Câu 8: Este X có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH2CH2CH3. Vậy tên gọi của X là

A. metyl butirat.                                                           B. propyl axetat.

C. isopropyl axetat.                                                     D. etyl propionat.

Câu 9: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở như sau:

X + Quỳ tím → Chuyển màu xanh

Y + Dung dịch I2 → Có màu xanh tím

Z + Cu(OH)2 → Có màu tím

T + Nước brom → Kết tủa trắng

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

A. Etylamin, hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng.

B. Anilin, etylamin, lòng trắng trứng, hồ tinh bột.

C. Etylamin, hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin.

D. Etylamin, lòng trắng trứng, hồ tinh bột, anilin.

Câu 10: Cho 24,36 gam tripeptit mạch hở Gly-Ala-Gly tác dụng với lượng dung dịch HCl vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa m gam muối. Giá trị m là:

A. 37,50 gam                    B. 38,45 gam                    C. 41,82 gam                    D. 40,42 gam

Câu 11: Cho các este : etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5). Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là

A. (1), (3), (4).                   B. (1), (2), (3).                  C. (3), (4), (5).          D. (2), (3), (5).

Câu 12: Những nhận xét nào trong các nhận xét sau là đúng?

(1) Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất khí mùi khai khó chịu, độc.

(2) Các amin đồng đẳng của metylamin có độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của khối lượng phân tử.

(3) Anilin có tính bazơ và làm xanh quỳ tím ẩm.

(4) Lực bazơ của các amin luôn lớn hơn lực bazơ của amoniac.

A. (1), (2).                          B. (2), (3), (4).                  C. (1), (2), (4).         D. (1), (2), (3).

Câu 13: Dung dịch X chứa 0,02 mol C1H3NCH2COOH, 0,04 mol CH3CH(NH2)COOH và 0,1 mol HCOOC6H5. Cho dung dịch X tác dụng với 320 ml dung dịch KOH 1M đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chắt rắn khan. Giá trị của m là

A. 27,55 gam.                   B. 32,67 gam.                   C. 13,775 gam.      D. 34,46 gam.

Câu 14: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là chất béo?

A. (C6H5COO)3C3H5.                                                  B. (C2H5COO)3C3H5.

C. (C2H3COO)3C3H5.                                                  D. (C17H31COO)3C3H5.

Câu 15: Đun sôi a gam một triglixerit X với dung dịch KOH cho đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 0,92 gam glixerol và 9,58 gam hỗn hợp Y gồm muối của axit linoleic và axit oleic Giá trị của a là :

A. 9,91 gam.                     B. 8,82 gam.                     C. 10,90 gam.            D. 8,92 gam

Câu 16: Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO : mN = 80 : 21. Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O và N2) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là:

A. 15 gam.                        B. 20 gam.                        C. 10 gam.                        D. 13 gam.

Câu 17: Tên gốc - chức của (CH3)2NC­2H5

A. etylđimetylamin.                                                     B. metyletylamin.            

C. đietylamin.                                                               D. đimetylamin.

Câu 18: Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và alanin tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau phản ứng làm bay hơi cẩn thận dung dịch, thu được (m + 17,52) gam muối khan. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, sau phản ứng làm bay hơi cẩn thận dung dịch, thu được (m + 28,5) gam muối khan. Giá trị của m là:

A. 57,915 gam.                 B. 53,1 gam.                     C. 54,9 gam.              D. 58,38 gam.

Câu 19: Cho các chất sau: caprolactam, phenol, stiren, toluen, metyl metacrylat, isopren. Số chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là

A. 6.                                    B. 4.                                   C. 3.                                    D. 5.

Câu 20: Cho dãy các chất tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccarit là

A. 4.                                    B. 1.                                   C. 2.                                    D. 3.

Câu 21: Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất ?

A. C4H9OH.                       B. C3H7COOH.                 C. CH3COOC2H5.            D. C6H5OH.

Câu 22: Khi đốt cháy polime X chỉ thu được khí CO2 và hơi nước với tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 1. X là polime nào dưới đây ?

A. Tinh bột.                       B. Polivinyl clorua (PVC).            

C. Polistiren (PS).             D. Polipropilen.

Câu 23: Peptit  Ala-Val-Gly có công thức cấu tạo là:

A. H2NCH(CH(CH3)2)CONHCH2CONHCH(CH3)COOH

B. H2NCH(CH3)CONHCH2CONHCH(CH(CH3)2)COOH

C. H2NCH(CH3)CONHCH(CH(CH3)2)CONHCH2COOH

D. H2NCH(CH(CH3)2)CONHCH(CH3)CONHCH2COOH

Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam một este đơn chức X thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và 2,7 gam nước. Công thức phân tử của X là

A. C5H8O2.                        B. C4H8O2.                        C. C3H6O2.                        D. C2H4O2.

Câu 25: Cho dãy các dung dịch: Glucozơ, saccarozơ, etanol, glixerol. Số dung dịch phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch có màu xanh lam là

A. 1.                                    B. 3.                                   C. 4.                                    D. 2.

Câu 26: Cho m gam tinh bột lên men thành C2H5OH với hiệu suất 81%, hấp thụ hết lượng CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 được 55 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X lại có 10 gam kết tủa nữa. Giá trị m là :

A. 150 gam.                      B. 75 gam.                        C. 125 gam.                      D. 225 gam.

Câu 27: Để điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm, người ta lắp dụng cụ như hình vẽ sau:

Điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm

Hóa chất được cho vào bình 1 trong thí nghiệm trên là

A. CH3COOH, C2H5OH và H2SO4 đặc.                   B. CH3COOH, CH3OH và H2SO4 đặc.

C. CH3COOH và C2H5OH.                                         D. CH3COOH và CH3OH.

Câu 28: Trong các dung dịch CH3-CH2-NH2; H2N-CH2-COOH; H2N-CH2-CH(NH2)-COOH, HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, số dung dịch làm xanh quỳ tím là

A. 2.                                    B. 1.                                   C. 3.                                    D. 4.

Câu 29: Cho 15,5gam metylamin tác dụng đủ HCl khối lượng sản phẩm là

A. 23,499 gam.                 B. 33,57gam.                    C. 23,495gam.       D. 33,75 gam 

Câu 30: Polietilen là sản phẩm của phản ứng trùng hợp

A. CH2=CH-CH3.             B. CH2=CH2.           C. CH2=CH-Cl.             D. CH2=CH-CH=CH2.

------ HẾT ------

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1 MÔN: HÓA HỌC - LỚP 12

1A  2C 3D 4C 5A  6A 7A  8B  9C  10C  11A  12A  13B  14D  15B

16D  17A  18D  19B  20C  21C  22D  23C  24C  25B  26B  27A  28A  29D  30B

2. Đề thi HK1 môn Hóa lớp 12 số 2

SỞ GD VÀ ĐT QUẢNG NINH

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I TRƯỜNG THPT CHUYÊN HẠ LONG

NĂM HỌC 2019 - 2020

MÔN: HÓA HỌC - LỚP 12

Thời gian làm bài: 50 phút

Câu 1: Polime X có phân tử khối M = 625.000 đvC và hệ số polime hóa n = 10.000 . X là (C = 12, H = 1, Cl = 35.5)

A. Polistiren (PS).                    B. Polivinylclorua (PVC).

C. Polietilen (PE).                    D. Polipropilen (PP).

Câu 2: Để chuyển dầu thực vật (chất béo lỏng) thành bơ nhân tạo (chất béo rắn), người ta thực hiện quá trình

A. xà phòng hóa chất béo.     B. hidro hóa chất béo lỏng.                                    

C. thủy phân chất béo.           D. đề hidro hóa chất béo.

Câu 3: Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH, vừa tác dụng được với CH3NH2?

A. NaCl.                                     B. HCl.                              C. CH3OH.                       D. NaOH.

Câu 4: Chất X là một cacbohiđrat có phản ứng thủy  phân X  + H2O  → Y  +  Z  (Y, Z là đồng phân của nhau).  Vây X là

A. Glucozơ.                               B. Saccarozơ.                 C. Xenlulozơ.                  D. Tinh bột.

Câu 5: Cho các dung dịch: saccarozơ, glixerol, ancol etylic, glucozơ, protein, andehitaxetic. Số dung dịch hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường cho dung dịch xanh lam là

A. 3                                             B. 4                                   C.  1                               D.  2

Câu 6: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Ycó thể là

A. Ag, Mg.                                  B. Fe, Cu.                        C. Mg, Ag.                        D.  Cu, Fe.

Câu 7: Lên men m gam tinh bột với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 17,6 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 6,6 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là (C = 12, O = 16, H = 1)

A. 30,0.                                      B. 22,5.                             C. 15,0.                             D. 25,0.

Câu 8: Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là

A. H2NCH2COOH.                   B. C6H5NH2.                    C. CH3NH2.                      D. C2H5OH.

Câu 9: Một amin đơn chức chứa 45,16% N về khối lượng. Công thức cấu tạo thu gọn của amin đó là (C = 12, N = 14, H =1)

A. CH3NH2.                               B. C6H5NH2.                    C. C2H5NH2.                    D. C4H9N

Câu 10: Đun nóng dung dịch chứa 27g glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3. Khối lượng Ag thu được là ( Biết hiệu suất của cả quá trình là 75%) (C = 12, O = 16, Ag = 108, N = 14)

A.16,2 gam.                              B. 24,3 gam.                    C. 32,4 gam.                    D. 21,6 gam.

Câu 11: Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:

X + Cu(OH)2 → Tạo dung dịch mà xanh lam

y + Dung dịch Br2 → Dung dịch Br2 mất màu

z + Dung dịch AgNO3/NH3 → Tạo kết tủa Ag

Các chất X, Y, Z lần lượt là

A. Saccarozơ, tripanmitin, anđehit axetic.                       B. Saccarozơ, triolein, glucozơ.

C. Glixerol, glucozơ, metyl axetat.                                   D. Fructozơ, vinyl axetat, saccarozơ.

Câu 12: Thủy phân hoàn toàn 42,96 gam hỗn hợp A gồm hai tetrapeptit trong môi trường axit thu được 49,44 gam hỗn hợp X gồm các amino axit no mạch hở (chỉ chứa 1 nhóm carboxyl COOH và 1 nhóm Amino NH2). Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn dung dịch thì thu được m gam muối khan. Giá trị của m là (N = 14, C = 12, Cl = 35,5, O = 16)

A. 60,48.                                    B. 66,96.                           C. 76,16.                           D. 62,58.

Câu 13: Một amin có trong cây thuốc lá rất độc, nó là tác nhân chính gây ra bệnh viêm phổi, ho lao. Amin đó là

A. Anilin.                                    B. Nicotin.                        C. Benzyl amin.              D. trimetyl amin.

Câu 14: Amin nào sau đây làm mất màu dung dịch brom, tạo kết tủa trắng?

A. C6H5NH2.                              B. C2H5NH2.                    C. CH3)2NH.                    D.NH3

Câu 15: Phản ứng màu Biure là phản ứng giữa

A. Tinh bột với I2 cho phức màu xanh tím.                    

B. Tinh bột với I2 cho phức màu xanh lam.

C. Protein với Cu(OH)2/OH- cho phức xanh lam.        

D. Protein với Cu(OH)2/OH- cho phức xanh tím.

Câu 16: Hoà tan 2,52 gam một kim loại bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 1,008 lit khí H2 (đktc), kim loại đó là

A. Fe = 56.                                B. Na = 23.                       C. Al = 27.                        D. Zn = 65.

Câu 17: Cặp kim loại nào sau đây tan trong nước ở nhiệt độ thường ?

A. Ba, Zn.                                  B. Ca, Mg.                        C. Na, Ba.                        D. Fe, K.

Câu 18: Trong số các polime  sau: (1) tơ  tằm, (2) sợi  bông, (3) len, (4) tơ  enang, (5) tơ visco, (6) nilon – 6,6, (7) tơ axetat. Loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là

A. (2), (3), (7).                           B. (2), (3), (5).                 C. (2), (5), (7).                    D. (1), (2), (6).

Câu 19: Alanin không phản ứng với

A. Dung dịch NaOH.               B. Dung dịch C2H5OH.      C. Dung dịch Na2SO4.     D. Dung dịch HCl.

Câu 20: Cặp chất không xảy ra phản ứng là

A. Zn + Fe(NO3)2.                    B. Fe + Cu(NO3)2.          C. Cu + AgNO3.                D. Ag + Cu(NO3)2.

---Để xem tiếp nội dung từ câu 21-40 của Đề thi số 2, các em vui lòng xem online hoặc tải về máy tính---

3. Đề thi HK1 môn Hóa lớp 12 số 3

SỞ GD VÀ ĐT QUẢNG NGÃI

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I TRƯỜNG THPT ĐÀO DUY TỪ

NĂM HỌC 2019 - 2020

MÔN: HÓA HỌC - LỚP 12

Thời gian làm bài: 50 phút

Câu 1: Thành phần chính của tơ nitron (tơ olon) là polime được tạo thành từ hợp chất nào sau đây?

A. CH2=C(CH3)-COOCH3B. C6H5-CH=CH2.                C. CH2=CH-Cl.                     D. CH2=CH-CN.

Câu 2: Hợp chất X có công thức cấu tạo HCOOCH3. X có tên gọi nào sau đây?

A. Etyl fomat.                        B. Metyl fomat.                     C. Axit axetic.                        D. Metyl axetat.

Câu 3: Tơ axetat thuộc loại

A. polime thiên nhiên.           B. polime bán tổng hợp.     C. polime tổng hợp.               D. polime trùng hợp.

Câu 4: Chất nào sau đây thuộc loại este đơn chức, no?

A. C6H5NH2.                          B. CH3COOCH3.                C. HCOOCH2NH2.               D. CH3NH2.

Câu 5: Chất nào sau đây không phải axit béo?

A. axit fomic.                         B. axit oleic.                        C. axit panmitic.                    D. axit stearic.

Câu 6: Loại cacbohiđrat nào có nhiều nhất trong mật ong?

A. tinh bột.                             B. mantozơ.                       C. fructozơ.                           D. xenlulozơ.

Câu 7: Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng

A. oxi hóa.                             B. trùng hợp.                     C. trùng ngưng.                    D. xà phòng hóa.

Câu 8: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?

A. Ag.                                    B. Cr.                                 C. W.                                     D. Au.

Câu 9: Cho dãy các chất sau đây: CH3COOH, C2H5OH, CH3COOCH3, CH3CHO. Số chất thuộc loại este là:

A. 3.                                     B. 1.                                   C. 2.                                       D. 4.

Câu 10: Công thức cấu tạo thu gọn nào dưới đây là của glyxin (axit α-amino axetic)?

A. NH2-CH2-CH2-COOH.                                       B. CH3-CH(CH3)-COOH.   

C. HOOC-CH2-CH(NH2)-COOH.                            D. NH2-CH2-COOH.

Câu 11: Chất nào thuộc loại polisaccarit trong các chất sau?

A. saccarozơ.                        B. tinh bột.                           C. fructozơ.                           D. glucozơ.

Câu 12: Dung dịch chất nào sau đây làm quì tím hóa xanh?

A. CH3-COOH.                     B. CH3-CH2-OH.                   C. CH3-NH2.                          D. NaCl.

Câu 13: Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

A. saccarozơ (C12H22O11).                                      B. glixerol (C3H5(OH)3).                  

C. axit oxalic (HOOC-COOH).                                  D. glucozơ (C6H12O6).

Câu 14: Benzyl axetat được tim thấy tự nhiên trong nhiều loại hoa. Nó là thành phần của các loại tinh dầu từ hoa nhài, ylang-ylang, tobira. Nó có mùi thơm ngọt ngào dễ chịu gợi nhớ của hoa nhài. Do đó, nó được sử dụng rộng rãi trong nước hoa, mỹ phẩm, cho hương thơm của nó vào trong hương liệu để tạo mùi táo và lê. Công thức thu gọn của benzyl axetat là

A. CH3COOCH2C6H5.         B. CH3COOC6H5.                 C. HCOOCH3.                       D. CH3COOCH3.

Câu 15: Thành phần chính của tơ nilon-6,6 là polime được điều chế từ hexametylenđiamin và axit ađipic bằng phản ứng

A. trùng hợp.            B. trao đổi.               

C. trùng ngưng.         D. xà phòng hóa.

Câu 16: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Kim loại luôn bị hòa tan bởi axit.                                  B. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao.    

C. Kim loại yếu thì có tính oxi hóa mạnh.                         D. Kim loại chỉ có tính khử.

Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn chất nào sau đây trong oxi dư thu được sản phẩm có chứa N2?

A. tinh bột.                 B. cao su Buna.                   C. peptit.                                        D. chất béo.

Câu 18: Chất tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch sản phẩm có màu tím là

A. tinh bột.                 B. tetrapeptit.                      C. anđehit axetic.                             D. xenlulozơ.

Câu 19: Trong thành phần hóa học của polime nào sau đây không có oxi?

A. tơ nilon-6.            B. tơ nilon-6,6.                     C. cao su Buna.                               D. tơ nilon-7.

Câu 20: Dung dịch glucozơ không phản ứng với chất nào sau đây?

A. Na.                         B. Cu(OH)2.                      C. dung dịch AgNO3/NH3.                  D. NaCl.

---Để xem tiếp nội dung từ câu 21-30 của Đề thi số 3, các em vui lòng xem online hoặc tải về máy tính---

4. Đề thi HK1 môn Hóa lớp 12 số 4

SỞ GD VÀ ĐT BẮC NINH

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I TRƯỜNG THPT HÀN THUYÊN

NĂM HỌC 2019 - 2020

MÔN: HÓA HỌC - LỚP 12

Thời gian làm bài: 45 phút

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Cho các chất sau:   (X1) C6H5NH2;  (X2) CH3NH2 ;  (X3) H2NCH2COOH; (X4) C6H12O6;

(X5) HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH; (X6) H2NCH2CH2CH2CH2CH(NH2)COOH; (X7) lòng trắng trứng

Dung dịch nào làm quỳ tím hóa xanh?

A. X2, X3,X4,X6                   B. X1, X5, X4                  C. X1, X2, X5,X7             D. X2, X6

Câu 2: Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ ?

A. Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt.

B. Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín.

C. Có 0,1% trong máu người.

D. Còn có tên gọi là đường nho.

Câu 3: Lọai thực phẩm nào không chứa nhiều saccarôzơ là:

A. mật mía.                         B. đường kính.             C. mật ong.                    D. đường phèn.

Câu 4: Poli (vinyl clorua) có công thức là

A. (-CH2-CH2-)n.                B. (-CH2-CHF-)n.           C. (-CH2-CHBr-)n.         D. (-CH2-CHCl-)n.

Câu 5: Chất nào dưới đây không cho phản ứng trùng ngưng?

A. Axit aminoaxetic                                                   B. Axit  e-aminocaproic

C. Axit w-aminoenantoic                                          D. Axit acrylic

-----Còn tiếp-----

5. Đề thi HK1 môn Hóa lớp 12 số 5

SỞ GD VÀ ĐT HÀ TĨNH

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I TRƯỜNG THPT HỒNG LĨNH

NĂM HỌC 2019 - 2020

MÔN: HÓA HỌC - LỚP 12

Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1: Thủy phân một  lượng  tetrapeptit X (mạch hở) chỉ  thu được 14,6 gam Ala-Gly; 7,3 gam Gly-Ala; 6,125 gam Gly-Ala-Val; 1,875 gam Gly; 8,775 gam Val; m gam hỗn hợp gồm Ala-Val và Ala. Giá trị gần nhất với m là

A. 29.                          B. 34.                          C. 39.                          D. 30.

Câu 2: Cho 0,05 mol -aminoaxit phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch HCl 0,5M thu được dung dịch A. Cho dung dịch NaOH 0,25M vào dung dịch A thì thấy cần vừa hết 600ml. Công thức tổng quát của A là

A. H2NR(COOH)3    B. H2NR(COOH)2.     C. H2NRCOOH.        D. (H2N)2RCOOH.

Câu 3: Lấy 6,93 gam peptit (X) thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit thì thu được 8,01 gam alanin duy nhất. Số gốc alanin trong X là

A. 3.                            B. 4.                        C. 5.                            D. 2.

Câu 4: Số đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N là

A. 3.                            B. 2.                         C.  4.                           D. 1.

Câu 5: Các polime có cấu trúc mạch phân nhánh là

A. polietilen.              B. Amilopectin.         C. cao su lưu hóa.          D. Amilozơ.

-----Còn tiếp-----

6. Đề thi HK1 môn Hóa lớp 12 số 6

SỞ GD VÀ ĐT ĐÀ NẴNG

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG

NĂM HỌC 2019 - 2020

MÔN: HÓA HỌC - LỚP 12

Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3–CH(NH2)–COOH ?

A. Axit a-aminopropionic.             B. Anilin.          C. Alanin.               D. Axit 2-aminopropanoic.

Câu 2: Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucozơ đã dùng là

A. 0,20M                             B. 0,02M                         C. 0,01M                         D. 0,10M

Câu 3: Hợp chất X là axit glutamic. Cho 1,47 gam X tác dụng hết với 200ml dd HCl 0,25M thu được dung dịch Y. Cho một lượng NaOH vừa đủ vào dung dịch Y thu được dung dịch Z. Cô cạn Z được m gam muối khan. Giá trị gần đúng nhất của m là

A. 2,27.                                B. 2,92.                           C. 4,83.                           D. 1,90.

Câu 4: Xà phòng hóa hoàn toàn một trieste X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2 gam glixerol và 83,4 gam muối của một axit béo no B. Chất B là:

A. axit oleic                        B. axit axetic                  C. axit stearic                D. axit panmitic

Câu 5: Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

A. C2H5COONa và CH3OH.                                     B. CH2=CHCOONa và CH3OH.

C. CH3COONa và CH2=CHOH.                              D. CH3COONa và CH3CHO.

-----Còn tiếp-----

7. Đề thi HK1 môn Hóa lớp 12 số 7

Trường: THPT Lý Thường Kiệt

Số câu: 30 câu trắc nghiệm

Thời gian làm bài: 50 phút

Năm học: 2019-2020

8. Đề thi HK1 môn Hóa lớp 12 số 8

Trường: THCS&THPT Ngô Thời Nhiệm

Số câu: 30 câu Trắc nghiệm

Thời gian làm bài: 50 phút

Năm học: 2019-2020

9. Đề thi HK1 môn Hóa lớp 12 số 9

Trường: THPT Đặng Thúc Hứa

Số câu: 30 câu trắc nghiệm

Thời gian làm bài: 45 phút

Năm học: 2019-2020

10. Đề thi HK1 môn Hóa lớp 12 số 10

Trường: THPT Chuyên Phan Bội Châu

Số câu: 25 câu trắc nghiệm

Thời gian làm bài: 45 phút

Năm học: 2019-2020

...

---Bấm TẢI VỀ hoặc XEM ONLINE để xem đầy đủ nội dung các Đề thi 1-10---

Ngày:06/07/2020 Chia sẻ bởi:Denni Trần

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM