Unit 12 lớp 11: The Asian Games-Language Focus

Bài học Unit 12 lớp 11 "The Asian Games" phần Language Focus hướng dẫn các em ôn tập mệnh đề quan hệ và điểm ngữ pháp mới rút gọn đại từ quan hệ.

Unit 12 lớp 11: The Asian Games-Language Focus

1. Pronunciation Unit 12 lớp 11

Listen and repeat (Lắng nghe và nhắc lại)

Practise reading aloud these sentences (Thực hành đọc to các câu sau.)

1. There was a strong man on the street at night.

2. The strong man looked very strange.

3. He was holding an ice-cream in one hand, and a rubber doll in the other hand.

4. The man was eating the ice-cream, squeezing the doll and it was squeaking.

5. The man was screaming while walking to the square.

6. Nobody knew why he was doing the strange things.

Tạm dịch

1. Vào buổi tối có một người đàn ông mạnh mẽ trên đường phố.

2. Người đàn ông mạnh mẽ trông rất lạ.

3. Ông ta cầm một que kem một tay, và một con búp bê bằng cao su trên tay còn lại.

4. Người đàn ông đang ăn kem, ôm con búp bê vào lòng và nó đang kêu.

5. Người đàn ông đang la hét trong khi đi bộ tới quảng trường.

6. Không ai biết tại sao ông lại làm những điều kỳ lạ này.

2. Grammar Unit 12 lớp 11

2.1. Exercise 1 Unit 12 lớp 11

Complete each of the following sentences, using a suitable sentence in the box to make a relative clause without a relative pronoun (Hoàn thành mỗi câu sau, sử dụng một câu thích hợp trong khung để làm một mệnh đề quan hệ mà không cần đại từ quan hệ)

1. Have you found the bike _____?

2. Most of the classmates _____ couldn't come.

3. The short stories _____ were very funny.

4. The dictionary _____ is expensive, but very interesting.

5. I  didn't like the man _____.

6. The beef _____ was really delicious.

Guide to answer

1. Have you found the bike you lost?

(Bạn đã tìm thấy chiếc xe đạp mà bạn làm mất chưa?)

2. Most of the classmates he invited to the birthday party couldn't come.

(Hầu hết các bạn cùng lớp mà anh ấy mời đến dự tiệc sinh nhật đều không thể đến.)

3. The short stories John told were very funny.

(Câu chuyện ngắn mà John kể rất buồn cười.)

4. The dictionary I bought yesterday is expensive, but very interesting.

(Quyển từ điểm mà tôi mua hôm qua rất đắt, nhưng rất thú vị.)

5. I didn't like the man we met this morning.

(Tôi không thích người đàn ông chúng ta gặp sáng nay.)

6. The beef we had for lunch was really delicious.

(Thịt bò mà chúng ta ăn trưa nay thực sự rất ngon.)

2.2. Exercise 2 Unit 12 lớp 11

Complete each of the following sentences, using a suitable sentence in the box to make a relative clause with a preposition (Hoàn thành mỗi câu sau, sử dụng một câu thích hợp trong khung để làm một mệnh đề quan hệ với một giới từ)

1. I enjoy my job because I like the people ..............

2. The dinner party ............... wasn't very enjoyable. 

3. The house .............. is not in good condition. 

4. I wasn't interested in the things ...............

5. He didn't get the job ................

6. The bed ............... was very modern.

Guide to answer

1. I enjoy my job because I like the people I work with.

(Tôi yêu công việc của mình bởi vì tôi thích những người làm việc cùng.)

2. The dinner party we went to wasn't very enjoyable.

(Bữa tiệc tối mà chúng tôi đến dự không vui vẻ cho lắm.)

3. The house we're living in is not in good condition.

(Ngôi nhà mà chúng ta đang sinh sống không còn trong tình trạng tốt nữa rồi.)

4. I wasn't interested in the things they were talking about.

(Tôi không hứng thú với những gì mà họ đang nói.)

5. He didn't get the job he applied for.

(Anh ấy không được nhận vào công việc mà anh ấy đã xin.)

6. The bed I slept in was very modern.

(Cái giường mà tôi ngủ rất hiện đại.)

2.3. Exercise 3 Unit 12 lớp 11

Tick (✓) the sentences in which the relative pronoun can be omitted (Đánh dấu () vào các câu có thể lược bỏ đại từ quan hệ)

 0. Are these the keys that you are looking for? (Đây có phải là chùm chìa khóa mà bạn đang tìm không?)

 1. The girl who we are going to see is from Britain. (Cô gái mà chúng ta sắp gặp đến từ Anh.) 

 2. He works for a company that makes cars. (Anh ấy làm việc cho một công ty sản xuất ô tô.)

 3. What was the name of the man who you met yesterday? (Tên của người đàn ông hôm qua bạn gặp là gì?)

 4.  The table that was broken has now been repaired. (Cái bàn mà bị gãy giờ đã được sửa lại.)

 5. Do you know the girl who he is talking to? (Bạn có biết cô gái mà anh ấy đang nói chuyện với không?)  

 6. This is the novel that I've been expecting. (Đây là cuốn tiểu thuyết mà tôi đang mong đợi.)

Guide to answer

3. Practice Task 1

Rewrite the sentences using relative pronoun (Viết lại câu sử dụng đại từ quan hệ)

1. I like the dress. Trang is wearing it.

…………………………………………………………….

2. The fish was really delicious. We had it for dinner.

…………………………………………………………….

3. We stayed at a hotel. Peter recommended it.

…………………………………………………………….

4. The film was interesting. I watched it on TV last night.

…………………………………………………………….

5. The flat was very old. My family used to live in it.

……………………………………………………………

6. The birthday party was too noisy. We went to it.

……………………………………………………………

7. Who was that boy? You were with him this morning.

…………………………………………………………….

4. Practice Task 2

Choose the sentences that the relative pronoun can be omitted (Đánh dấu vào những câu mà đại từ quan hệ có thể lược bỏ được)

1. We talked about the party which Sarah wants to organize for my birthday.

2. To get to Frank’s house, take the main road that bypasses the village.

3. The paintings which, Mr Flowers has in his house are worth around £100,000.

4. Let’s go through the main points that he made in his lecture.

5. He received a low mark for his essay, which was only one page long.

6. Mrs. Richmond, who you met at the meeting yesterday, works in television.

7. Don is a friend who we stayed with in Australia.

8. In the shop window there’s a sign that says "Ten per cent off".

9. The couple who lives next to us has sixteen grandchildren.

10. There was little that we could do to help her.

5. Conclusion

Qua bài học này các em cần ghi nhớ điểm ngữ pháp sau

Relative clauses (Mệnh đề quan hệ)

Omission of relative pronouns (Lược bỏ đại từ quan hệ)

  • Relative clauses (Mệnh đề quan hệ): là một phần của câu nó có thể bao gồm nhiều từ hay có cấu trúc của cả một câu. Mệnh đề quan hệ dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó.

The woman who is wearing the T-shirt is my girlfriend.

  • Omission of relative pronouns (Lược bỏ đại từ quan hệ)

Lược bỏ đại từ quan hệ là lược đi những từ "who, whom, which ..." chính là đại từ quan hệ.

Đại từ quan hệ được lược bỏ khi nó làm tân ngữ và phía trước nó không có dấu phẩy, không có giới từ (whose không được bỏ)

This is the book which I buy.

Ta thấy which là tân ngữ (chủ từ là "I", động từ là "buy"), phía trước không có phẩy hay giới từ gì cả nên có thể bỏ “which” đi

⇒ This is the book I buy.

Lưu ý

Không lược bỏ đại từ quan hệ khi mệnh đề đó có chứa dấu phẩy và có giới từ phía trước đại từ.

This is my book, which I bought 2 years ago. (Mệnh đề có chứa dấu phẩy)

This is the house in which I live. (Mệnh đề có giới từ đứng trước đại từ quan hệ)

This is the man who lives near my house. ("Who" là chủ từ trong mệnh đề quan hệ ⇒ không thể lược bỏ)

Ngày:25/08/2020 Chia sẻ bởi:An

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM