Unit 5 lớp 8: Study habits-Language Focus

Bài học Unit 5 lớp 8 "Study habits" phần Language Focus hướng dẫn các em ôn tập một số điểm ngữ pháp về trạng từ thể cách và một số mẫu câu yêu cầu, khuyên bảo trong câu tường thuật.

Unit 5 lớp 8: Study habits-Language Focus

1. Exercise 1 Language Focus Unit 5 lớp 8

Complete the dialogues. Use the adverbs of manner in the box (Hoàn thành hội thoại, dùng trạng ngữ chỉ thế cách cho trong khung)

a) Hoa: Does Mrs. Nga speak English?

    Lan: Oh, yes. She speaks English (0) well.

b) Hoa: Ba always gets excellent grades.

    Lan: That's because he studies (1)_______

c) Hoa: That’s our bus!

    Lan: Run (2)_______ and we might catch it

d) Hoa: I’m very sorry. I know I behaved (3)________

    Lan: It’s all right.

e) Hoa: I can't hear you, Lan.

    Lan: Sorry, but I m speaking (4)_________ because I have a sore throat

Guide to answer

a) Hoa: Does Mrs. Nga speak English?

    Lan: Oh, yes. She speaks English (0) well.

b) Hoa: Ba always gets excellent grades.

    Lan: That's because he studies (1) hard

c) Hoa: That’s our bus!

    Lan: Run (2) fast and we might catch it

d) Hoa: I’m very sorry. I know I behaved (3) badly

    Lan: It’s all right.

e) Hoa: I can't hear you, Lan.

    Lan: Sorry, but I m speaking (4) softly because I have a sore throat

Tạm dịch:

a) Hoa: Bà Nga có nói tiếng Anh không?

    Lan: Có chứ. Bà ấy nói tiếng Anh tốt lắm.

b) Hoa: Ba luôn đạt điểm xuất sắc.

    Lan: Đó là vì cậu ấy học chăm chỉ.

c) Hoa: Đó là xe buýt của chúng ta!

    Lan: Chạy nhanh lên và chúng ta có thể bắt được nó.

d) Hoa: Mình rất xin lỗi. Mình biết mình cư xử rất tệ.

    Lan: Không sao cả.

e) Hoa: Mình không thể nghe bạn nói gì Lan ạ.

    Lan: Xin lỗi, nhưng mình đang nói rất nhẹ vì mình bị đau họng.

2. Exercise 2 Language Focus Unit 5 lớp 8

Work with a partner. Look at the picture of Mr. Hao's house. Use the words in the box. Say what he should do (Hãy làm việc với bạn em. Nhìn tranh nhà ông Hào và nói xem ông ấv nên làm gì, sử dụng từ cho trong khung)

Guide to answer

Mr. Hao should repair the roof. (Ông Hào nên sửa chữa mái nhà.)

He should paint the house. (Ông ấy nên sơn nhà.)

He should cut the grass. (Ông ấy nên cắt cỏ.)

He should replant the trees. (Ông ấy nên trồng lại cây.)

He should mend the door. (Ông ấy nên sửa cái cửa.)

3. Exercise 3 Language Focus Unit 5 lớp 8

Work with a partner. Suppose YOU are Tim’s mother. Report Miss Jackson's commands and requests in her conversation with Tim’s mother (Hãy làm việc với bạn em. Giả sử em là mẹ của Tim, hãy tường thuật những yêu cầu và đề nghị của cô Jackson trong cuộc nói chuyện với mẹ của Tim)

Example

Miss Jackson said:

‘Can you give Tim this dictionary?”

or "Please give Tim this dictionary."

Tim’s mother reported it to Tim:

"Miss Jackson asked me to give you this dictionary.”

“Miss Jackson told me to give you this dictionary."

a)   “Please wait for me outside my office.’'

b)   “Please give Tim his report card for this semester.”

c)   “Can you help him with his Spanish pronunciation?"

d)   “Can you meet me next week?”

Guide to answer

a) "Miss Jackson asked me to wait for her outside her office."

b) "Miss Jackson told me to give you your report card for this semester."

c) "Miss Jackson told me to help you with your Spanish pronunciation."

d) "Miss Jackson asked me to meet her next week."

Tạm dịch

Cô Jackson nói:

a) "Xin hãy đợi tôi bên ngoài văn phòng của tôi."

⇒ "Cô Jackson yêu cầu mẹ đợi cô ấy ở ngoài văn phòng."

b) "Chị hãy đưa Tim thẻ báo cáo của em ấy cho học kỳ này."

 "Cô Jackson yêu cầu mẹ đưa cho con phiếu báo điểm của con trong học kỳ này."

c) "Chị có thể giúp em ấy luyện cách phát âm tiếng Tây Ban Nha không?"

 "Cô Jackson yêu cầu mẹ giúp con luyện phát âm tiếng Tây Ban Nha."

d) "Chị có thể gặp tôi vào tuần tới không?"

 "Cô Jackson yêu cầu mẹ gặp cô ấy vào tuần tới."

4. Exercise 4 Language Focus Unit 5 lớp 8

Work with a partner. Report Miss Jackson's advice she gave in her conversation with Tim's mother (Hãy làm việc với bạn em, tường thuật lời khuyên của cô Jackson mà cô đưa ra trong cuộc nói chuyện với mẹ của Tim.)

Example

Miss Jackson said:

"Tim should work harder on his Spanish pronunciation. ”

Tim’s mother reported it to Tim:

"Miss Jackson said you should work harder on your Spanish pronunciation. ”

a)   "Tim should spend more time on Spanish pronunciation.’

b)   “Tim should practice speaking Spanish every day.”

c)   "Tim should listen to Spanish conversations on TV.”

d)   "Tim should practice reading aloud passages in Spanish.”

e)   "Tim should use this dictionary to find out how to pronounce Spanish words.”

Guide to answer

a) "Miss Jackson said you should spend more time on Spanish pronunciation."

b) “Miss Jackson said you should practice speaking Spanish every day."

c) "Miss Jackson said you should listen to Spanish conversations on TV.”

d) ‘‘Miss Jackson said you should practice reading aloud passages in Spanish.”

e) “Miss Jackson said you should use this dictionary to find out how to pronounce Spanish words.”

Tạm dịch

Cô Jackson nói:

a) "Tim nên dành nhiều thời gian hơn để luyện phát âm tiếng Tây Ban Nha."

"Cô Jackson nói con nên dành nhiều thời gian hơn để luyện phát âm tiếng Tây Ban Nha."

b) "Tim nên luyện tập nói tiếng Tây Ban Nha mỗi ngày."

"Cô Jackson nói con nên luyện tập nói tiếng Tây Ban Nha mỗi ngày."

c) "Tim nên nghe các cuộc hội thoại bằng tiếng Tây Ban Nha trên TV."

"Cô Jackson nói con nên nghe các cuộc hội thoại bằng tiếng Tây Ban Nha trên TV.”

d) "Tim nên luyện tập đọc to các đoạn văn tiếng Tây Ban Nha."

"Cô Jackson nói rằng con nên luyện tập đọc to các đoạn văn tiếng Tây Ban Nha."

e) "Tim nên sử dụng từ điển này để tìm cách phát âm các từ tiếng Tây Ban Nha."

"Cô Jackson nói con nên dùng từ điển này để tìm cách phát âm các từ tiếng Tây Ban Nha."

5. Practice Task 1

Choose the word or phrase that best completes each unfinished sentence below or substitutes for the underlined word or phrase (Chọn từ hay cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống hay thay thế các từ, cụm từ đã gạch chân)

1. I'm afaid our team's doing very_____ .

a. good     b. bad

c. badly    d. goodly

2. You really______Italia, it's a fantastic place.

a. ought to go       b. should to go to

c. should go to     d. need go to

3. Mr. White_____her to stand up.

a. spoke        b. asked

c. tell            d. say

4. I was very______to be able to help.

a. please          b. pleased

c. pleasuse       d. pleasing

5. Try______here on time.

a. to be        b. be

c. being       d. to being

6. She spends too much money______clothes.

a. for       b. with

c. to            d. on

7. You have to promise______anyone.

a. not to tell

b. won't tell

c. not telling

d. don't tell

8. I got a grade 2_____Math.

a. about        b. on

c. for            d. to

9. She made some interesting______about the film.

a. comments

b. commenting

c. commences

d. commends

10. ______is studying again something that you have learnt, before an exam.

a. Revision

b. Experiments

c. Practice

d. Semester

6. Practice Task 2

Rewrite the sentences (Viết lại các câu sau sử dụng cách nói gián tiếp)

1.“Open the door.” he said to them.

- He told them...................................................................

2. “Where are you going?” he asked her.

- He asked her where.........................................................

3. “Which way did they go?” he asked.

- He asked... ......................................................................

4. “Bring it back if it doesn’t fit.”, I said to her.

- I told... ............................................................................

5. “Don’t try to open it now.” she said to us.

- She told... ........................................................................

6. “Is it going to be a fine day today?” I asked her.

- I asked her... ....................................................................

7. “He’s not at home.”, she said.

- She said that... .................................................................

8. “Is the bus station far away?” the girl asked.

- The girl wanted to know... ..............................................

9. “Don’t stay out late, Ann.” Tom said.

- Tom told Ann... ...............................................................

10. “Please let me borrow your car.” he said to her.

- He asked... ........................................................

7. Conclusion

Qua bài học này các em cần lưu ý các nội dung ngữ pháp sau

  • Adverbs of manner (Trạng từ chỉ thể cách)

Trạng từ chỉ thể cách là từ phụ nghĩa cho động từ chỉ cách thức của hành động thường vào các vị trí sau

  • Ngay sau động từ hay sau túc từ nếu có: She danced beautifully. (Cô ấy múa đẹp.)
  • Đứng trước hay sau giới từ nếu có: He look at me suspiciously. (Anh ấy nhìn tôi một cách nghi ngờ)
  • Nếu phó tực hỉ thể cách dưngd sau một mệnh đề hay phó từ, nó mặc nhiên phụ nghĩa cho động từ của mệnh đề hay phó từ đó.
  • Đa số phó từ chỉ thể cách đc thành lập bằng cách thêm yếu tố từ -ly vào tính từ: Adjective + -ly --> Adverb of manner: warm + ly ⇒ warmly

Tính từ tận cùng là " y" đổi thành "i" trước khi thêm "-ly"

Tính từ tận cùng là "e" đc giữ "e" lại rồi thêm "-ly"

Ngoại lệ: true ⇒ truly

Tính từ tận cùng là " phụ âm + le" bỏ "e" thêm "-ly"

Phó từ chỉ thể cách của good là well.

  • Modal "Should" (nên): dùng để diễn tả lời khuyên có tính cá nhân.

You should read the book.It's very good.

  • Reported speech (câu tường thuật)

Câu tường thuật là lời nói của một người được thuật lại theo từ của ng thuật lại nhưng không đổi ý của lời nói ban đầu.

Quy tắc chung: mệnh lệnh, yêu cầu và lời khuyên trong câu tường thuật thường đc diễn tả bằng một đọng từ chỉ mệnh lệnh theo yêu cầu hay lời khuyên theo cấu trúc.

Dạng xác định: S + verb of command/advice... + O + to-infinitive.

He said: " lie down, Tom.:

⇒ He told Tom to lie down.

Dạng phủ định: S + verb of command/advice...+ O + not to-infinitive:

"Don't swim out too far", I said.

⇒ I warn the boys not to swim out to far.

  • Câu mệnh lệnh: Khi thuật lại một mệnh lệnh của ai ta thường dùng động từ tường thuật như: tell, order, command, urge, warn.
  • Câu yêu cầu: Lời yêu cầu gián tiếp đc dùng với các động từ chỉ sự yêu cầu như: beg, tell, ask, invite, remind.

Câu trực tiếp thường có cầu trúc

  • Please +(do/don't) + V 
  • Will/would/ can/could + S + (not) + V + O?
  • Would you mind + (not) + V-ing + O ?

- Câu lời khuyên: Khi tường thuật lời khuyên sang câu gián tiếp ta thường dùng các động từ: advise, recommend, encourage...

- Câu lời khuyên trực tiếp thường có cấu trúc

  • (Don't) + V + O.
  • S + should/ought to/had better + V + O.
  • Why don't you + V + O ?
  • If I were you, I would + V + O
Ngày:16/08/2020 Chia sẻ bởi:Oanh

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM