Unit 6 lớp 9: The environment-Language Focus

Bài học Unit 6 lớp 9 "The environment" phần Language Focus hướng dẫn các em ôn tập tính từ, trạng từ cùng một số mệnh đề liên quan như: mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do, câu điều kiện loại 1...

Unit 6 lớp 9: The environment-Language Focus

1. Task 1 Language Focus Unit 6 lớp 9

Change the adjectives into adverbs. Then use the adverbs to complete the sentences (Chuyển tính từ thành trạng từ. Sau đó sử dụng các trạng từ để hoàn thành câu)

Guide to answer

Adjective

(tính từ)

Adverb

(trạng từ)

extreme

extremely

good

well

happy

happily

sad

sadly

slow

slowly

a) Hoa was extremely pleased that she got an A for her assignment. (Hoa cực kì hài long ví cô ấy đạt điểm A cho bài tập)

b) The old man walked slowly in the park. (Ông già đi chậm rãi trong công viên)

c) Tuan sighed sadly when he heard that he failed the test. (Tuấn thở dài buồn bã khi biết anh ấy đã trượt bài thi)

d) The baby laughed happily as she played with her toys. (Đứa trẻ cười vui sướng khi chơi với đồ chơi)

e) Mrs. Nga speaks English quite well. (Cô Nga nói Tiếng Anh khá tốt)

2. Task 2 Language Focus Unit 6 lớp 9

Join the pairs of sentences together. Use because, as or since (Kết hợp các cặp câu lại với nhau. Sử dụng because, as hoặc since)

Guide to answer

a. Ba is tired because/ as/ since he stayed up late watching TV. (Ba mệt vì thức khuya xem TV)

b. Nam has a broken leg because/ since he fell over while he was playing basketball. (Nam gãy chân vì ngã trong khi chơi bóng rổ)

c. Lan is going to be late for school as/ since the bus is late. (Lan sắp muộn học vì xe buýt đến muộn)

d. Hoa brokes the cup because she was careless. (Hoa đánh vỡ ly vì cô ấy bất cẩn)

e. Mai wants to go home because/ since she feels sick. (Mai muốn về nhà ví cô ấy thấy mệt)

f. Nga is hungry because/ as she hasn't eaten all day. (Nga đói vì cô ấy chưa ăn gì cả ngày)

3. Task 3 Language Focus Unit 6 lớp 9

Complete the dialogues . Use the words in brackets (Hoàn thành đoạn hội thoại. Sử dụng từ trong ngoặc)

Guide to answer

a)

Ba: Dad! I got mark 9 on my test! (Bố ơi con được 9 cho bài kiểm tra)

Mr. Ha: That's wonderful! I'm pleased that you are working hard. (Tuyệt quá. Bố rất hài long vì con học hành chăm chỉ)

b)

Mrs. Quyen: When are you going on vacation with your family, Sally? (Khi nào thì bạn đi nghỉ với gia đình vậy, Sally?)

Mrs. Robinson: Tomorrow. I'm excited that I'm going to Da Lat. (Ngày mai. Mình rất hào hứng vì sắp được đi Đà Lạt)

c)

Lan: I'm sorry that I have broken your bicycle. (Mình xin lỗi vì mình làm hỏng xe đạp của bạn rồi)

Tien: Don’t worry. I can fix it. (Đừng lo, mình có thể sửa nó)

d)

Liz: I forgot to tell you I was going to Lan’s place. (Tôi quên kể với bạn là tôi đến chỗ ở của Lan)

Mr. Robinson: I'm disappointed that you didn't phone me. (Tôi rất thất vọng vì bạn không gọi cho tôi)

e)

Miss Lien: Congratulations! (Chúc mừng!)

Nga: Thanks. I'm amazed that I win the first prize. (Cảm ơn. Tôi bất ngờ vì tôi đạt giải nhất)

4. Task 4 Language Focus Unit 6 lớp 9

Match each half-sentence in column A with a suitable one in column B (Ghép mỗi nửa câu ở cột A với một nửa phù hợp ở cột B)

Guide to answer

1. If we pollute the water, we will have no fresh water to use. (Nếu chúng ta làm ô nhiễm nước, chúng ta sẽ không có nước sạch để sử dụng.)

2. If you cut down the trees in the forests, there will be big floods every year. (Nếu bạn chặt cây trong rừng, sẽ có lũ lớn mỗi năm.)

3. If there is too much exhaust fume in the air, more and more people will cope with respiratory problems. (Nếu có quá nhiều khí thải trong không khí, ngày càng có nhiều người sẽ gặp phải các vấn đề hô hấp.)

4. If you can keep your neighborhood clean, you will have an ideal place to live. (Nếu bạn có thể giữ cho khu phố của bạn sạch sẽ, bạn sẽ có một nơi lý tưởng để sống.)

5. If people stop using dynamite for fishing, a lot of sea creatures will be well preserved. (Nếu người ta ngừng sử dụng chất nổ để đánh cá, rất nhiều sinh vật biển sẽ được bảo tồn tốt.)

5. Task 5 Language Focus Unit 6 lớp 9

Complete the sentences (Hoàn thành các câu sau)

Guide to answer

a) If the rice paddies are polluted, the rice plants will die. (Nếu ruộng lúa bị ô nhiễm, cây lúa sẽ chết.)

b) If we go on littering, the environment will become seriously polluted. (Nếu chúng tôi xả rác, môi trường sẽ bị ô nhiễm nghiêm trọng.)

c) If we plant more trees along the streets, we'll have more shade and fresh air. (Nếu trồng nhiều cây cối dọc theo đường phố, chúng ta sẽ có nhiều bóng mát và không khí trong lành.)

d) If we use much pesticide on vegetables, the vegetables will become poisonous and inedible. (Nếu chúng ta sử dụng nhiều thuốc trừ sâu trên rau, rau sẽ trở nên độc hại và không ăn được.)

e) If we keep our environment clean, we'll live a happier and healthier life. (Nếu chúng ta giữ gìn sạch sẽ môi trường của mình, chúng ta sẽ sống một cuộc sống hạnh phúc và khỏe mạnh hơn.)

6. Practice Task 1

Choose the underlined word or phrase in each of the sentence needs correcting (Tìm từ hay cụm từ sai trong các câu sau cần được sửa lại)

1. I look forward to hear from my mother in Singapore.

2. Let's practice listening to English programs in the radio.

3. Ancient people thought that the earth is square but actually it is round.

4. Jim said that he was playing the piano in the hall now.

5. What about play tennis in stead of going to the cinema?

6. After finish their homework, they took a long bath and went to bed.

7. Both teenagers and adults feel like help poor people, don't they?

8. She fed up about living in remote areas without electricity.

9. When our parents are sick, we took turn to look after them carefully.

10. The police ordered the man don't remove his hands from the steering wheel.

7. Practice Task 2

Choose the best answer to complete these following sentences (Chọn câu trả lời đúng để hoàn thành các câu sau)

1. He got wet_______ he forgot his umbrella.

A. because of              B. because                   C. but                    D. and

2. He stops working _______ heavy raining.

A. in spite of               B. although                 C. despite                D. because of

3. They have a lot of difficulties in their life _______ their poverty.

A. in spite of               B. although                C. because                      D. because of

4. Tom wakes his parents up_______ playing the guitar very softly.

A. because                   B. in spite of               C. because of            D. although

5. Nobody could hear her_______ she spoke too quietly.

A. although                 B. because                   C. because of          D. in spite of

6. We decided to leave early _______the party was boring.

A. although                 B. despite                    C. because               D. because of

7. Many people believe him__________ he often tells a lie.

A. because                   B. in spite of               C. although            D. because of

8. _______she was very hard working; she hardly earned enough to feed her family.

A. In spite of               B. Because                  C. Because of        D. Although

9. _______her absence from class yesterday, she couldn’t understand the lesson.

A. Although                B. In spite of               C. Because of        D. Because

10. ______her poorness, she feels happy.

A. Although                B. Because                  C. If                      D. In spite of

8. Conclusion

Qua bài học này các em cần ghi nhớ một số điểm ngữ pháp quan trọng như sau

  • Adjectives (Tính từ): là từ hay một cụm từ bổ nghĩa cho một danh từ (a noun), hay một đại từ (a pronoun)

He’s a good pupil. (Anh ấy là học sinh ngoan.)

This is an interesting book. (Đây là quyển sách hay.)

Tính từ bổ nghĩa cho danh từ thường đứng trước danh từ

the polluted water (nước bị ô nhiễm)

an old house (nhà xưa)

Tính từ theo sau động từ liên /es/ (linking verbs)

He looks sad. (Anh ấy trông có vẻ buồn.)

The prices of goods become expensive. (Giá hàng hóa trở nên đắt đỏ.)

Các động từ liên kết thường dùng (Common linking verbs I : BE, BECOME, GET trở nên), FEEL (cảm thấy), LOOK (trông có vẻ), SEEM (dường như), GROW(trở nên), APPEAR (trông có vẻ), TASTE (có vị), SMELL (có mùi),SOUND (nghe có vẻ), . . .

  •  Adverbs (Trạng từ / phó từ): Là từ hay cụm từ bổ nghĩa cho động từ thường, một tinh từ hay một trạng từ khác

Đa số trạng từ được cấu tạo từ tính từ + tiếp vị ngữ (hậu tố -LY): slow ⇒ slowly ; quick ⇒ quickly

Tính từ tận cùng bằng -Y, trước -Y là một phụ âm: chúng ta đổi -Y thành -I, rồi thêm -LY.

happy ⇒ happily; easy ⇒ easily

Tính từ tận bằng -BLE hay -PLE : chúng ta chỉ thay -E bằng -Y: possible ⇒ possibly; simple ⇒ simply

Một số tính từ và trạng từ có cùng một dạng như : FAST, HARD, EARLY. STRAIGHT. LONG, HIGH, LATE, ENOUGH, PRETTY (khá)

This is a hard exercise .(adjective)

He works hard (adverb)

  • Adjective + (that) + Clause (Tính từ + mệnh đề)

Một số tính từ chỉ cảm giác (adjectives of emotion) có thể có một mệnh để theo sau.

We’re glad (that) everyone come back home safely. (Chúng tôi vui mọi người về nhà an toàn.)

  • Conditional sentence (Câu điều kiện)

OPEN / LIKELY CONDITION (Điều kiện mở / có thể xảy ra) còn được gọi là “ if clause type I (Mệnh đề điều kiện loại 1)

Form (Dạng): If + S + V (hiện tại đơn), S + will/can + V

If the bike is not expensive, I’ll buy it. (Nếu chiếc xe đạp không đắt, tôi sẽ mua nó.)

If it doesn’t rain, we’ll go for a picnic. (Nếu trời không mưa, chúng tôi sẽ đi dã ngoại.)

Adverb clause of cause reason (Mệnh đề trạng từ chỉ nguyên nhân)

Conjunctions (Liên từ): Mệnh đề chỉ nguyên nhân được giới thiệu bởi một trong những liên từ sau : BECAUSE, AS (bởi vì), SINCE (bởi vì). FOR(bởi vì), NOW THAT (because now: bởi vì bảy giờ), 

They can’t go out because it’s very cold outside. (Họ không thể đi chơi vì bên ngoài trời quá lạnh.)

The old man gets tired for he walks a long way. (Ông già bị mệt vì đi bộ đường dài.)

  • Reduction of adverb clauses of reason. (Rút gọn mệnh đề trạng từ chỉ nguyên nhân)

Mệnh đề trạng từ chi nguyên nhân có thể được rút gọn thành cụm từ chì nguyên nhân (reason / cause phrases) với cụm giới  từ (preposition phrases) :

  • BECAUSE OF (bởi vì)   + noun / gerund phrase
  • DUE TO (bởi vì)    (cụm danh từ / danh động từ’

because + pronoun + be + adjective

⇒ because of + poss.adj + noun

This man can’t see well because he’s old. (Người đàn ông này không thấy rõ vì ông ấy già.)

⇒ This man can’t see well because of his old age.

This boy must retake the same class because he’s lazy. (Đứa con trai này phải học lại lớp vì cậu ấy lười biếng.)

⇒This boy must retake the same class due to his laziness.

because. + noun + be + adjective.

⇒ because of + the + adjective + noun

They can’t go fishing because the weather is bad. (Họ không thể đi đánh cá vì thời tiết xấu.)

⇒ They can’t go fishing because of the bad weather.

because + s + V + O/A.

⇒ due to + gerund (danh động từ) + O/A.

She got ill because she worked hard. (Cô ấy bị bệnh vì làm việc vất vả.)

⇒ She got ill because of working hard.

Ngày:13/08/2020 Chia sẻ bởi:An

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM