Giải bài tập SBT Sinh học 8 Bài 50: Vệ Sinh Mắt

Hướng dẫn giải  bài tập SBT Sinh học 8 Bài 50: Vệ Sinh Mắt, được biên soạn, tổng hợp. eLib giới thiệu đến các em tài liệu này, giúp các em củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng làm bài tập. Mời các em cùng theo dõi.

Giải bài tập SBT Sinh học 8 Bài 50: Vệ Sinh Mắt

1. Giải bài 6 trang 104 SBT Sinh học 8

Tại sao đọc sách lâu lại mỏi mắt ? Tại sao nói "Căng mắt ra mà nhìn"? Nằm đọc sách có hại gì?

Phương pháp giải

- Khi đọc sách thể thuỷ tinh phải điều tiết, tăng độ cong để nhìn rõ chữ trong sách.

- Ngoài ra khi nằm đọc, mức độ chênh lệch khoảng cách từ mắt đến sách thay đổi liên tục.

Hướng dẫn giải

- Đọc sách là nhìn gần, khi đó thể thuỷ tinh phải điều tiết, tăng độ cong để nhìn rõ chữ trong sách.

+ Sự thay đổi độ cong của thể thuỷ tinh có liên quan đến độ co dãn của cơ thể mi.

  • Khi cơ thể mi co, độ cong của thể thuỷ tinh tăng.
  • Khi cơ thể mi dãn, độ cong của thể thuỷ tinh giảm.

+ Sự co liên tục của cơ thể mi khi ngồi đọc sách lâu khiến ta cảm thấy "mỏi mắt" chính là mỏi cơ thể mi vì ngồi làm việc quá lâu. Lúc đó cần nghỉ, thư giãn một lúc, phóng tầm mắt ra xa cho cơ mi được thả lỏng trước khi tiếp tục đọc sách.

- Nói "căng mắt ra mà nhìn" là ý nói vận dụng tới mức tối đa sự co của cơ thể mi khi nhìn gần để quan sát từng chi tiết nhỏ của vật. "Căng mắt ra mà nhìn" còn thể hiện cả khi nhìn cảnh vật ở nơi thiếu ánh sáng, mắt mở to, các cơ vòng ở đồng tử phải dãn ra, trong khi cơ phóng xạ co tới mức tối đa để đồng tử dãn rộng, đảm bảo đủ độ sáng gây hưng phấn được tế bào que trên màng lưới cầu mắt, giúp ta nhìn được.

- Đừng bao giờ nằm đọc sách vì khi nằm đọc sách (dù nằm ngửa hay nằm nghiêng, kể cả nằm sấp chống tay mà đọc sách) khoảng cách giữa mắt luôn thay đổi có thể do mỏi tay, chưa kể nằm nghiêng khoảng cách từ sách tới hai mắt là không giống nhau. Tất cả những lí do trên khiến mắt luôn phải điều chỉnh độ xa gần, dễ dẫn tới cận thị và độ cận không đồng đều giữa hai mắt.

2. Giải bài 9 trang 106 SBT Sinh học 8

Cận thị là gì?

A. Là tật mà mắt có khả năng nhìn gần.

B. Là tật mắt có khả năng nhìn xa.

C. Là tật mắt không có khả năng nhìn.

D. Là tật mắt có khả năng nhìn rõ.

Phương pháp giải

- Xem khái niệm cận thị.

Hướng dẫn giải

- Cận thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần

→ Chọn A.

3. Giải bài 10 trang 106 SBT Sinh học 8

- Nguyên nhân dẫn đến cận thị là

A. Do cầu mắt dài bẩm sinh.

B. Do đọc sách không đúng cách, không giữ đúng khoảng cách.

C. Do vệ sinh không sạch.

D. Cả A và B.

Phương pháp giải

- Cầu mắt dài, hoặc không đảm bảo ánh sáng, khoảng cách trong học tập, làm việc.

Hướng dẫn giải

- Nguyên nhân cận thị có thể là tật bẩm sinh do cầu mắt dài, hoặc do không giữ đúng khoảng cách trong vệ sinh học đường, vệ sinh không sạch sẽ.

→ Đáp án D.

4. Giải bài 11 trang 106 SBT Sinh học 8

Viễn thị là gì ?

A. Là tật mà mắt có khả năng nhìn gần.

B. Là tật mắt có khả năng nhìn xa.

C. Là tật mắt không có khả năng nhìn.

D. Là tật mắt có khả năng nhìn rõ.

Phương pháp giải

- Xem khái niệm viễn thị.

Hướng dẫn giải

- Viễn thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa (trái với cận thị).

→ Chọn B

5. Giải bài 12 trang 106 SBT Sinh học 8

Nguyên nhân dẫn đến viễn thị là

A. Do cầu mắt dài bẩm sinh.

B. Do đọc sách không đúng cách, không giữ đúng khoảng cách.

C. Do vệ sinh không sạch.

D. Do cầu mắt ngắn, hoặc do thuỷ tinh thể bị lão hoá.

Phương pháp giải

- Do cầu mắt ngắn, thể thủy tinh bị lão hóa, mất tính đàn hồi, không phồng được.

Hướng dẫn giải

- Nguyên nhân có thể là do cầu mắt ngắn, hoặc ở người già thể thủy tinh bị lão hóa, mất tính đàn hồi, không phồng được.

→ Chọn D

6. Giải bài 21 trang 108 SBT Sinh học 8

- Bệnh về mắt có đặc điểm

A. Dễ lây lan do dùng chung khăn với người bệnh.

B. Tắm rửa trong ao tù.

C. Do dùng chung bát đũa.

D. Cả A và B.

Phương pháp giải

- Dễ lây lan trong sinh hoạt dùng vật dụng cá nhân chung...

Hướng dẫn giải

- Bệnh về mắt có đặc điểm: Dễ lây lan do dùng chung khăn với người bệnh. Tắm rửa trong ao tù.

→ Chọn D

Ngày:05/10/2020 Chia sẻ bởi:Nhi

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM