Triết học

Nhằm hỗ trợ cho quá trình học tập và ôn thi của các bạn sinh viên, eLib chia sẻ đến bạn chuyên mục Triết học với các tư liệu về lịch sử triết học, vấn đề triết học, học thuyết triết học,... Đồng thời, eLib còn chia sẻ đến bạn các câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm ôn thi triết học giúp bạn ôn tập và đạt kết quả cao trong kì thi sắp diễn ra, mời các bạn cùng tham khảo.

1. Triết học là gì?

Triết học là bộ môn nghiên cứu về những vấn đề chung và cơ bản của con người, thế giới quan và vị trí của con người trong thế giới quan, những vấn đề có kết nối với chân lý, sự tồn tại, kiến thức, giá trị, quy luật, ý thức, và ngôn ngữ. Triết học được phân biệt với những môn khoa học khác bằng cách thức mà nó giải quyết những vấn đề trên, đó là ở tính phê phán, phương pháp tiếp cận có hệ thống chung nhất và sự phụ thuộc của nó vào tính duy lý trong việc lập luận.

2. Ý nghĩa của việc học tập chủ nghĩa Mác - Lênin

Học tập, nghiên cứu chủ nghĩa Mác - Lênin giúp chúng ta từng bước xây dựng và hình thành thế giới quan khoa học, có phương pháp tiếp thu một cách hiệu quả lý luận mới, những thành tựu khoa học - công nghệ của nhân loại, có niềm tin vào sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, có cơ sở khoa học chống lại tư tưởng lạc hậu, phản động.

Hiểu và nắm vững chủ nghĩa Mác - Lênin, mỗi người có điều kiện hiểu rõ mục đích, con đường, lực lượng, cách thức bước đi của sự nghiệp giải phóng con người, không sa vào tình trạng mò mẫm, mất phương hướng, chủ quan, duy ý chí. Có cách nhìn xa trông rộng, chủ động sáng tạo trong công việc, khắc phục chủ nghĩa giáo điều, máy móc, tư tưởng nôn nóng đốt cháy giai đoạn và các sai lầm khác.

Học tập các nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin giúp học sinh trung cấp chuyên nghiệp có động cơ học tập đúng đắn, thái độ nghiêm túc trong rèn luyện đạo đức công dân, ý thức nghề nghiệp của người lao động tương lai. Để đạt được mục đích đó người học cần chú ý liên hệ từng nguyên lý, có ý thức trách nhiệm trong học tập, rèn luyện, từng bước vận dụng vào đời sống, xây dựng tập thể, góp phần lớn nhất vào sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

3. Đối tượng nghiên cứu Triết học Mác - Lênin

Đối tượng nghiên cứu của triết học luôn thay đổi kể từ khi nó ra đời cho tới nay.

- Thời kỳ cổ đại, trong điều kiện tri thức còn nghèo nàn, không có sự phân ngành khoa học, khi mới ra đời, với tư cách là hình thái tri thức cao nhất cho phép người ta hiểu được bản chất của mọi vật thì triết học không có đối tượng nghiên cứu riêng. Nói cách khác, đối tượng nghiên cứu của triết học lúc này bao gồm tất cả mọi lĩnh vực tri thức, tự nhiên cũng như xã hội. Triết học được coi là “khoa học của các khoa học”. Nhà triết học được coi là nhà thông thái, đồng thời cũng là nhà khoa học cụ thể.

- Thời kỳ Trung cổ, trong điều kiện chế độ phong kiến thống trị và giáo hội La Mã ảnh hưởng hết sức to lớn ở châu Âu, triết học không còn là một khoa học độc lập mà đã trở thành một bộ phận của thần học, nó có nhiệm vụ lý giải những vấn đề tôn giáo. Đối tượng nghiên cứu của triết học lúc này không còn là những vấn đề tri thức tự nhiên, xã hội mà là những vấn đề có tính tôn giáo như sự tồn tại và vai trò của Thượng đế, niềm tin tôn giáo, v.v...

- Thời kỳ phục hưng - cận đại, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học thực nghiệm nhằm đáp ứng nhu cầu của thực tiễn, đặc biệt là thực tiễn sản xuất công nghiệp, mà từ thế kỷ XV trở đi, triết học cũng thay đổi sâu sắc. Do sự hình thành các môn khoa học độc lập mà tham vọng của triết học muốn đóng vai trò “khoa học của mọi khoa học”dần dần bị phá sản. Đối tượng của triết học không còn bao hàm mọi lĩnh vực tri thức khoa học như thời cổ đại. Đồng thời, triết học cũng không còn là một bộ phận của thần học, là “tôi tớ” của thần học như thời trung cổ nữa. Sự phát triển của khoa học thực nghiệm đã ảnh hưởng tích cực tới triết học thời kỳ này. Triết học dần khôi phục lại vị trí của mình với tính cách là lĩnh vực tri thức khái quát nhất về sự tồn tại thế giới.

- Hoàn cảnh kinh tế - xã hội và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học vào đầu thế kỷ XIX đã dẫn tới sự ra đời triết học Mác. Triết học Mác ra đời đã đoạn tuyệt triệt để với quan niệm “triết học là khoa học của mọi khoa học”; đồng thời xác định đối tượng nghiên cứu riêng của mình. Khác với các khoa học cụ thể xem xét các lĩnh vực cụ thể của sự tồn tại thế giới, triết học Mác xác định đối tượng nghiên cứu riêng của mình là những vấn đề chung nhất liên quan tới tồn tại thế giới như là vấn đề quan hệ giữa ý thức và vật chất, cũng như các quy luật chung nhất chi phối sự vận động, phát triển của thế giới (tự nhiên, xã hội và tư duy con người).

4. Vấn đề cơ bản của Triết học

Khái niệm vấn đề cơ bản của triết học: Triết học cũng như các khoa học khác phải giải quyết rất nhiều những vấn đề có liên quan với nhau, trong đó vấn đề cực kỳ quan trọng, là nền tảng và là điểm xuất phát để giải quyết những vấn đề còn lại được gọi là vấn đề cơ bản của triết học.

Ăngghen định nghĩa vấn đề cơ bản của triết học như sau: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi Triết học, đặc biệt là Triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại”.

Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt:

- Mặt thứ nhất: Giữa tư duy và tồn tại thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

- Mặt thứ hai: Con người có khả năng nhận thức được thể giới hay không?

Tại sao nó là vấn đề cơ bản của triết học:

- Trên thực tế những hiện tượng chúng ta gặp hàng ngày hoặc là hiện tượng vật chất tồn tại bên ngoài ý thức của chúng ta, hoặc là hiện tượng tinh thần tồn tại trong ý thức của chúng ta, không có bất kỳ hiện tượng nào nằm ngoài hai lĩnh vực ấy.

- Bất kỳ trường phái triết học nào cũng phải đề cập và giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tồn tại và tư duy.

- Kết quả và thái độ của việc giải quyết vấn đề đó quyết định sự hình thành thế giới quan và phương pháp luận của nhà nghiên cứu, xác định bản chất của các trường phái triết học đó, cụ thể:

Căn cứ vào cách trả lời câu hỏi thứ nhất để chúng ta biết được hệ thống triết học này, nhà triết học này là duy vật hay là duy tâm, họ là triết học nhất nguyên hay nhị nguyên.

Căn cứ vào cách trả lời câu hỏi thứ hai để chúng ta biết được nhà triết học đó theo thuyết khả tri hay bất khả tri.

Đây là vấn đề chung, nó mãi mãi tồn tại cùng con người và xã hội loài người.

5. Ảnh hưởng của Triết học Mác - Lênin

Mặc dù có vẻ nằm hoàn toàn trong phạm trù trừu tượng, triết học cũng có áp dụng thực tiễn. Điển hình nhất là áp dụng trong nguyên tắc xử thế, như nguyên tắc xử thế trong nghề nghiệp, và triết lý chính trị. Triết lý chính trị và kinh tế của Khổng Phu Tử, Kautilya, Tôn Tử, John Locke, Jean-Jacques Rousseau, Karl Marx, John Stuart Mill, Mahatma Gandhi, Robert Nozick và John Rawls đã được dùng làm nền móng hình thành các triều đại, chính quyền đương thời cũng như làm cơ sở biện minh cho hành động của họ.

Cũng nên nhấn mạnh triết học giáo dục "Giáo dục tiên tiến" do John Dewey chủ trương có ảnh hưởng sâu đậm trong phương pháp giáo dục tại Hoa Kỳ trong thế kỷ 20 hoặc những triết gia Kỷ Niên Mới, như trong "Tiên tri Celestine", đã vô tình giáo dục nhân gian về tâm lý con người, và sức mạnh của quan hệ người với người, qua những ẩn dụ tôn giáo.

Một áp dụng thực tiễn nữa của triết học là trong Nhận thức luận - một ngành triết học tìm hiểu về sự hiểu biết, bằng chứng cụ thể và sự thật thoả đáng. Hai thí dụ của nhận thức luận và logic áp dụng trong thực tế hằng ngày là tin tức báo chí và các cuộc điều tra của cảnh sát. Nhận xét, suy diễn logic chung chung có khả năng giúp cho công dân có thể phán xét khi nghe, đọc tin tức hay bài bình luận, thảo luận. Triết lý trong khoa học tìm hiểu và giải thích về những khúc mắc trong phương pháp khoa học. Mỹ học giúp diễn đạt về nghệ thuật. Ngay cả bản thể học, một ngành triết rất trừu tượng và có vẻ ít có áp dụng nào thực tiễn, lại góp phần quan trọng trong suy luận logic của ngành khoa học máy tính.

Nói chung, nhiều loại "luận lý" (như "luận lý về luật") có khả năng giúp người trong chuyên môn hiểu thấu đáo hơn về lý thuyết và khái niệm trong ngành của mình.

Thường thì triết học được xem là một nghiên cứu một lĩnh vực chưa được hiểu đủ để có thể trở thành nhánh tri thức của riêng mình. Những gì ngày xưa từng chỉ là các chủ đề triết học thì đến thời hiện đại đã trở thành các ngành riêng, chẳng hạn tâm lý học, xã hội học, ngôn ngữ học, và kinh tế học. Khoa học máy tính, khoa học nhận thức và trí tuệ nhân tạo là các lĩnh vực nghiên cứu hiện đại mà triết học đã từng đóng một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển.

Hơn thế, mới phát triển một phân ngành triết học đã dành hết khả năng để áp dụng triết học vào những vấn đề của cuộc sống thường ngày đã được phát triển gần đây, được gọi là "triết học lời răn" philosophical counseling. Nhiều nhà triết học phương Đông có thể giúp hàng triệu người đang chịu sự dằn vặt tâm lý bằng cách xem xét sự phiền muộn của họ bằng cách thiền để gợi lại ký ức và sợi dây kết nối sức mạnh giữa sức mạnh thể chất và sức mạnh tâm hồn.

6. Tư liệu ôn tập Triết học Mác - Lênin

6.1 Trắc nghiệm Triết học Mác - Lênin

Câu 1: Triết học có chức năng cơ bản nào ?

a. Chức năng thế giới quan

b. Chức năng phương pháp luận chung nhất.

c. Cả a và b

d. Không có câu trả lời đúng

Câu 2: Nguồn gốc của chủ nghĩa duy tâm ?

a. Do hạn chế của nhận thức con người về thế giới.

b. Sự phân chia giai cấp và sự tách rời đối lập giữa lao động trí óc và lao động chân tay trong xã hội có giai cấp đối kháng

c. Cả a và b

d. Khác

Câu 3: Trong xã hội có giai cấp, triết học:

a. Cũng có tính giai cấp.

b. Không có tính giai cấp.

c. Chỉ triết học phương tây mới có tính giai cấp.

d. Tùy từng học thuyết cụ thể.

Câu 4: Chọn luận điểm thể hiện lập trường triết học duy tâm lịch sử.

a. Quan hệ sản xuất mang tính chất vật chất.

b. Yếu tố kinh tề quyết định lịch sử.

c. Sự vận đồng, phát triển của xã hội, suy cho đến cùng là do tư tưởng của con người quyết định.

d. Kiến trúc thượng tầng chỉ đóng vai trò thụ động trong lịch sử.

Câu 5: Nhận định sau đây thuộc lập trường triết học nào?

“Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử.”

a. Chủ nghĩa duy vậy biện chứng.

b. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

c. Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d. Chủ nghĩa duy vật tầm thường.

Câu 6: Phép biện chứng cổ đại là:

a. Biện chứng duy tâm.

b. Biện chứng ngây thơ, chất phác.

c. Biện chứng duy vật khoa học.

d. Biện chứng chủ quan.

Câu 7: Phép biện chứng của triết học Hêghen là:

a. Phép biện chứng duy tâm chủ quan.

b. Phép biện chứng duy vật hiện đại.

c. Phép biện chứng ngây thơ chất phác.

d. Phép biện chứng duy tâm khách quan.

Câu 8: Vận động của tự nhiên và lịch sử là sự tha hóa từ sự tự vận động của ý niệm tuyệt đối. Quan niệm trên thuộc lập trường triết học nào ?

a. Chủ nghĩa duy vật.

b. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

c. Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d. Chủ nghĩa nhị nguyên triết học.

Câu 9: Chọn cụm từ đúng để điền vào chỗ trống: “Điểm xuất phát của ……… là: sự khẳng định những sự vật và hiện tượng của tự nhiên đều bao gồm những mâu thuẫn vốn có của chúng”.

a. Phép siêu hình.

b. Phép biện chứng.

c. Phép biện chứng duy tâm.

d. Phép biện chứng duy vật.

Câu 10: Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống: “Phép siêu hình đẩy lùi được ……… nhưng chính nó lại bị phép biện chứng hiện đại phủ định”.

a. Phép biện chứng duy tâm.

b. Phép biện chứng cổ đại.

c. Chủ nghĩa duy tâm.

d. Chủ nghĩa duy vật.

Câu 11: “Tất cả cái gì đang vận động, đều vận động nhờ một cái khác nào đó”.

Nhận định này gắn liện với hệ thồng triết học nào ? Hãy chọn phương án sai.

a. Triết học duy vật.

b. Triết học duy tâm.

c. Triết học duy tâm khách quan.

d. Triết học duy tâm chủ quan.

Câu 12: Nên gắn ý kiến: “Nguyên nhân cao hơn, hoàn thiện hơn với kết quả của nó” với lập trường triết học nào ?

a. Triết học duy tâm chủ quan.

b. Triết học duy tâm khách quan.

c. Triết học duy vật.

d. Khác.

Câu 13: Hãy chọn luận điểm quan trọng để bác lại thế giới quan tôn giáo.

a. Nguyên nhân ngang bằng với kết quả của nó.

b. Nguyên nhân cao hơn, hoàn thiện hơn kết quả của nó.

c. Khác.

Câu 14: Chọn nhận định theo quan điểm siêu hình.

a. Cái chung tồn tại một cách độc lập, không phụ thuộc vào cái riêng.

b. Cái chung không tồn tại một cách thực sự, trong hiện thực chỉ có cách sự vật đơn thuần nhất là tồn tại.

c. Cài chung chỉ tồn tại trong danh nghĩa do chủ thể đang nhận thức gắn cho sự vật như một thuật ngữ để biểu thị sự vật.

d. Khác.

Câu 15: Triết học có chức năng:

a. Thế giới khác quan.

b. Phương pháp luận.

c. Thế giới quan và phương pháp luận.

d. Khác.

Câu 16: Nội dung cơ bản của thế giới quan bao gồm:

a. Vũ trụ quan (triết học về giới tự nhiên).

b. Xã hội quan (triết học về xã hội).

c. Nhân sinh quan.

d. Cả a, b, c

Câu 17: Hạt nhân chủ yếu của thế giới quan là gì ?

a. Các quan điểm xã hội – chính trị.

b. Các quan điểm triết học.

c. Các quan điểm mỹ học.

d. Cả a, b, c.

Câu 18: Vần đề cơ bản trong một thế giới quan cũng là vấn đề cơ bản của triết học ?

a. Đúng.

b. Sai.

c. Khác.

Câu 19: Chọn câu trả lời đúng.

a. Thế giới quan là sự phản ánh của sự tồn tại vật chất và xã hội của con người dưới hình thức các quan niệm, quan điểm chung.

b. Thế giới quan trực tiếp phụ thuộc vào trình độ hiểu biết của con người đã đạt được trong một giai đoạn lịch sử nhất định.

c. Thế giới quan phụ thuộc vào chế độ xã hội đang thống trị.

d. Cả a, b, c.

Câu 20: Thế giới quan có ý nghĩa trên những phương diện nào ?

a. Trên phương diện lý luận

b. Trên phương diện thực tiễn

c. Cả a và b

d. Khác.

6.2 Câu hỏi tự luận ôn tập Triết học Mác - Lênin

Câu 1: Triết học là gì? Trình bày nguồn gốc, đặc điểm và đối tượng của triết học.

Câu 2: Vấn đề cơ bản của triết học. Cơ sở để phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong triết học?

Câu 3: Giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình có sự khác biệt căn bản gì?

Câu 4: Vai trò của triết học trong đời sống xã hội. Vai trò của triết học Mác – Lênin đối với hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người.

Câu 5: Vì sao sự ra đời của triết học Mác là một tất yếu lịch sử và là một cuộc cách mạng trên lĩnh vực triết học?

Câu 6: Trình bày những tư tưởng triết học cơ bản của Phật giáo nguyên thủy.

Câu 7: Trình bày quan niệm về đạo đức – chính trị – xã hội của Nho gia nguyên thủy

Câu 8: Trình bày những tư tưởng triết học cơ bản của Đạo gia

Câu 9: Trình bày những tư tưởng pháp trị của Hàn Phi

Câu 10: Trình bày những nội dung cơ bản của triết học Đêmôcrít

Câu 11: Trình bày những nội dung cơ bản của triết học Platông

Câu 12: Trình bày những nội dung cơ bản của triết học Ph. Bêcơn

Câu 13: Trình bày những nội dung cơ bản của triết học R. Đềcáctơ

Câu 14: Trình bày khái quát về hệ thống triết học của Ph. Hêghen

Câu 15: Trình bày những nội dung cơ bản của triết học L. Phoiơbắc

Câu 16: Trình bày các quan niệm cơ bản của triết học duy vật về vật chất?

Câu 17: Trình bày quan niệm duy vật biện chứng về vận động và không gian, thời gian?

Câu 18: Trình bày quan niệm duy vật biện chứng về nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức?

Câu 19: Phân tích vai trò và tác dụng của ý thức. Trình bày tóm tắt nội dung nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới và nguyên tắc khách quan mácxít?

Câu 20: Nêu định nghĩa, nguồn gốc, chức năng và phân loại nguyên lý, quy luật và phạm trù.

Câu 21: Phân tích nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến. Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý này.

Câu 22: Phân tích nội dung nguyên lý về sự phát triển. Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý này?

Câu 23: Phân tích nội dung qui luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại. Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật này?

Câu 24: Phân tích nội dung qui luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập. Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật này?

Câu 25: Phân tích nội dung qui luật phủ định của phủ định. Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật này?

Câu 26: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung. Ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù này?

Câu 27: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả. Ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù này?

Câu 28: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên. Ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù này?

Câu 29: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức. Ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù này?

Câu 30: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng. Ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù này?

...

Trên đây là một số thông tin về môn Triết học Mác - Lênin như: khái niệm, ý nghĩa học tập, đối tượng nghiên cứu, vấn đề cơ bản của Triết học, ảnh hưởng của Triết học Mác - Lênin,... mà eLib muốn chia sẻ đến các bạn sinh viên. Ngoài ra, eLib còn đưa ra các dạng bài tập khác nhau như câu hỏi tự luận, câu hỏi ôn tập nhằm hỗ trợ cho quá trình học tập và ôn thi của bạn trở nên dễ dàng hơn, mời các bạn cùng tham khảo.

Để giúp có thể nắm vững các kiến thức lý thuyết đối với môn học "Triết học", eLib.VN xin mời bạn làm 1000 câu trắc nghiệm Triết học có đáp án đầy đủ tại đây.

Trắc Nghiệm

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM