Review 2 lớp 8 - Language (Unit 4, 5, 6)

Bài học Review 2 lớp 8 phần Language hệ thống kiến thức đã học trong các Unit 4, 5, 6 giúp các em nắm chắc từ vựng, cách phát âm và ngữ pháp. Mời các em cùng tham khảo!

Review 2 lớp 8 - Language (Unit 4, 5, 6)

1. Pronunciation 

1.1. Task 1 Review 2 lớp 8

a. Underline the words with /spr/ and circle the words with /str/. (Gạch dưới những từ với /spr/ và khoanh tròn những từ với /str/)

Guide to answer

1. What fresh (strawberries) they are!

(Những trái dâu mới tươi ngon làm sao)

2. What lovely spring flowers they are!

(Hoa mùa xuân mới đáng yêu làm sao!)

3. What a cunning sprite it is!

(Thật là một tên yêu quái xảo quyệt!)

4. What a brave (instructor) he is!

(Thật là một huấn luyện viên can đảm!)

5. What a noisy (street) it is!

(Thật là một con phố ồn ào!)

b. Practice saying the sentences, paying attention to the intonation.

(Thực hành nói các câu, chú ý lên giọng.)

1.2. Task 2 Review 2 lớp 8

Circle the word with a different stress pattern from the others. Then listen, repeat, and check. (Khoanh tròn từ với dấu nhấn khác so với những từ khác. Sau đó nghe, lặp lại, và kiểm tra.)

Click to listen

Guide to answer

1. A. bam'boo

2. B. 'cultural

3. A. compe'tition

4. C. pre'sentation 

5. D. 'heritage 

 

2. Vocabulary

2.1. Task 3 Review 2 lớp 8

Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentences.

(Chọn câu trả lời đúng nhất A, B, c hoặc D để hoàn thành những câu.)

Guide to answer

1- A  

2- B  

3- C  

4- D  

5- B  

6- B  

Tạm dịch: 

1. Có một truyền thống trong gia đình tôi mà chúng tôi có một bữa tiệc vào Giao thừa.

2. Trong những giai đoạn sau, người ta thờ thần bằng đá, mà thường có màu đen và hình tròn

3. Họ phá vỡ truyền thống bằng việc kết hôn yên lặng

4. Họ đi bộ trong lễ rước đến thủ đô.

5. Lúc đầu lễ hội, họ trình diễn một nghi lễ dâng hương.

6. Trong gia đình tôi tất cả truyền thống của tổ tiên được làm theo nghiêm túc.

2.2. Task 4 Review 2 lớp 8

Use the words in the box to complete the sentences. (Sử dụng những từ trong khung để hoàn thành các câu.)

generous     legend      ever      cunning      kind

Guide to answer

1. According to legend, the lake was formed by the tears of a god.

(Theo truyền thuyết, hồ được hình thành bằng những giọt nước mắt của một vị thần.)

2. The witch was very cunning; she finally thought of a trick that would give her what she wanted.

(Phù thủy rất gian xảo; cô ấy cuối cùng nghĩ về một trò đùa mà sẽ đem đến cho cô ấy điều cô ấy muốn.)

3. In the end, she was united with her husband, and they lived happily ever after.

(Cuối cùng, cô ấy đoàn viên với chồng, và họ sống hạnh phúc bên nhau suốt đời.)

4. What a generous man he is! He offered to pay for us both.

(Thật là một người đàn ông hào phóng! Anh ấy đã đề nghị trả tiền cho cả hai chúng tôi.)

5. Snow White is kind to people and animals.

 (Bạch Tuyết tốt bụng với mọi người và động vật.)

3. Grammar 

3.1. Task 5 Review 2 lớp 8

Task 5. Read and match the notices (A-E) to the sentences (1-5)

(Đọc và nối những ghi chú (A-E) đến các câu (1-5))

Guide to answer

1-B  

2-A  

3-E  

4-D  

5-C  

1. You mustn’t drop litter B. MAKE SURE BUILDINGS AND GROUNDS ARE CLEAN

(Bạn không được xả rác - Đảm bảo rằng những tòa nhà và mặt đất sạch sẽ.)

2. You don’t have to bring a tent with you. A. YOU CAN RENT A TENT

(Bạn không phải mang theo một cái lều - Bạn có thể thuê lều.)

3. You should bring a flashlight with you. - E. IT IS ADVISABLE TO BRING A FLASHLIGHT

(Bạn nên mang theo đèn pin với bạn - Thật thuận tiện để mang theo một đèn pin.)

4. You have to wear your shoes except when taking a shower. - D. SHOES WORN AT ALL TIMES EXCEPT WHEN TAKING A SHOWER

(Bạn phải mang giày ngoại trừ lúc tắm - Giày được mang mọi lúc ngoại trừ khi tắm.)

5. You shouldn’t have dangerous things with you. - C. POCKET KNIVES, CANDLES, OR MATCHES CAN BE DANGEROUS

 (Bạn không nên có những thứ nguy hiểm bên cạnh - Dao bỏ túi, nến hoặc dây thừng có thể nguy hiểm.)

3.2. Task 6 Review 2 lớp 8

Compete each sentence, using although, while, however, moreover, and otherwise. (Hoàn thành mỗi câu, sử dụng although, while, however, moreover và otherwise.)

Guide to answer

1. Although the sun was shining, it wasn’t very warm.

(Mặc dù mặt trời đang chiếu sáng, trời không ấm lắm)

2. The pairs of cows must run in a straight line; otherwise, they will be disqualified from the Cow Racing Festival.

(Cặp bò phải chạy theo đường thẳng, nếu không thì, chúng sẽ bị loại khỏi Lễ hội đua bò.)

3. While I was waiting at the bus stop, it started to rain heavily.

(Trong khi tôi đang đợi ở trạm xe buýt, thì trời bắt đầu mưa nặng hạt.)

4. Vu Lan is a time for people to show their appreciation and gratitude towards their parents. Moreover, it is a time for them to worship ghosts and hungry spirits.

(Vu Lan là một thời gian cho người ta thể hiện sự cảm kích và biết ơn đối với ba mẹ họ. Hơn nữa, đó là thời gian cho họ thờ cúng hồn ma và những linh hồn đói.)

5. He was feeling bad; however, he went to work and tried to concentrate.

 (Anh ấy đang cảm thấy tệ; tuy nhiên, anh ấy đi làm và cố gắng tập trung.)

3.3. Task 7 Review 2 lớp 8

Read the conversation and put the verbs in brackets into the past simple or the past continuous. (Đọc bài đàm thoại và đặt những động từ trong ngoặc đơn vào thì quá khứ đơn hoặc thì quá khứ tiếp diễn.)

Guide to answer

Policeman: What (1)were you doing at 9 o’clock last night?

Man: I (2) was watching a festival on TV while my wife (3) was telling our sons a fairy tale.

Policeman: What (4) happened then?

Man: I heard a big noise from outside. I went out and realised what the noise was. Our neighbours (5) were having a party and they (6) were setting off fireworks in their garden.

Tạm dịch:

Cảnh sát: Bạn đang làm gì lúc 9 giờ tối qua?

Người đàn ông: Tôi đang xem một lễ hội trên ti vi trong khi vợ tôi đang kể chuyện cổ tích cho con trai tôi.

Cảnh sát: Chuyện gì xảy ra sau đó?

Người đàn ông: Tôi nghe một tiếng động lớn từ bên ngoài. Tôi đi ra ngoài và nhận ra tiếng động đó là gì. Hàng xóm của tôi đang có một bữa tiệc và họ đang đốt pháo hoa trong vườn họ.

4. Everyday English

Choose the most appropriate response to complete the conversation. Then act it out with your partner. (Chọn câu trả lời phù hợp nhất để hoàn thành bài đàm thoại. Sau đó thực hành với bạn học.)

Guide to answer

1. C  

2. A  

3. B  

4. D  

5. E  

Linda: How was your weekend?

Tom:  Great, thanks. How about you?

Linda:  I went on a day trip.

Tom: That sounds very interesting.

Linda: It was! I went on a tour of gardens.

Tom:  Oh, really? Did you enjoy the visit?

Linda: Yes, it was great!

Tạm dịch:

Linda: Cuối tuần của cậu thế nào?

Tom: Tuyệt, cảm ơn. Còn cậu?

Linda: Mình đã có chuyến đi trong ngày.

Tom: Nghe có vẻ rất thú vị.

Linda: Đúng vậy! Mình đã đi một tour thăm vườn tược.

Tom: Thật vậy à? Bạn thích đi thăm chứ?

Linda: Vâng, nó rất tuyệt.

5. Practice Task 1

Choose the letter A, B, C or D to complete the sentences

Question 1: He came up with the solution __________ every problems.

A. in                 B. at                   C. for                    D. to

Question 2: It’s a custom in the USA as people use __________ in all meals.

A. cutleries       B. offsprings       C. belongings       D. tips

6. Practice Task 2

Rearrange the sentences to make meaningful sentences

Question 1: Festival/ first/ This/ have/ is/ Firework/ the/ first/ I/ ever/ time/ attended/ a/ Firework Festival.

A. This is the first time I have ever attended a Firework Festival.

B. This is Firework Festival I have a the first time ever attended.

C. This is the time first I have ever Festival attended a Firework.

D. This is time I have ever the first attended a Firework Festival.

Question 2: every/ crafts/ honoring/ Carnival Hue/ Vietnamese/ February/ is/ traditional/ held.

A. February Carnival Hue is held every honoring traditional Vietnamese crafts.

B. Vietnamese is held Carnival Hue every February honoring traditional crafts.

C. Carnival Hue is held honoring every February traditional Vietnamese crafts.

D. Carnival Hue is held every February honoring traditional Vietnamese crafts.

7. Conclusion

Kết thúc bài học, các em cần nắm các kiến thức:

- Cách phát âm: /str/  /spr/ và cách đặt trọng âm trong từ

- Các từ vựng có trong Unit 4, 5, 6

- Ngữ pháp: 

  • Hoàn thành mỗi câu, sử dụng although, while, however, moreover và otherwise
  • Thì quá khứ đơn hoặc thì quá khứ tiếp diễn
Ngày:12/08/2020 Chia sẻ bởi:An

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM