Unit 8 lớp 12: The World Of Work - Looking Back

Bài học Unit 8 lớp 12 mới phần Looking Back giúp các em củng cố kiến thức về phát âm, từ vựng và ngữ pháp liên quan đến chủ đề bài học "Thế giới của công việc". Mời các em cùng tham khảo!

Unit 8 lớp 12: The World Of Work - Looking Back

1. Pronunciation

Listen to the following exchanges and underline the stressed words. Then practise them with a partner, using the correct sentence stress. (Nghe trao đổi sau đây và gạch dưới những từ nhấn mạnh. Sau đó luyện tập chúng với một người bạn, sử dụng nhấn mạnh câu đúng.) 

Click to listen

Guide to answer

1. A: Do you think communication skills are really important?

(Cậu có nghĩ rằng kỹ năng giao tiếp là rất quan trọng không?)

B: Well, some people think they aren't important, but, in fact, they are.

(Vài người nghĩ nó không quan trọng nhưng thực chất là có)

2. A: Can people without a university degree apply for this job?

(Những người không có bằng đại học liệu có thể ứng tuyển cho một công việc không?)

B: Yes, they can.

(Có, họ có thể)

3. A: Should I ask my brother to help me to write the CV?

(Tớ có nên nhờ anh trai giúp tờ viết CV không)

B: Yes, certainly you should.

(Cậu chắc chắn nên làm vậy)

4. A: You haven't been shortlisted for the interview.

(Bạn chưa được vào vòng phỏng vấn)

B: I have been shortlisted for it.

(Tôi đã được vào vòng đó)

2. Vocabulary

Underline the correct word in each sentence.  (Gạch dưới từ đúng trong mỗi câu)  

Guide to answer

1. If you want to get a job, you should look for job (adverts/ CVs).

(Nếu bạn muốn có được một công việc, bạn nên tìm kiếm quảng cáo việc làm. )

2. Don’t forget to read the information about the required skills and qualities to see if you have the (relevant/ reliable) job experience.

(Đừng quên đọc thông tin về các kỹ năng và phẩm chất yêu cầu để xem liệu bạn có kinh nghiệm làm việc có liên quan hay không.)

3. If you (cahnge/ tailor) your CV to suit the job requirements, you can increase your chances of getting an interview.

(Nếu bạn điều chỉnh CV cho phù hợp với yêu cầu công việc, bạn có thể tăng cơ hội vào vòng phỏng vấn.)

4. After the CV screening process, only a small number of (interviewers/ candidates) are invited for a job interview.

(Sau quá trình sàng lọc CV, chỉ có một số ít ứng viên được mời phỏng vấn việc làm.)

5. The new (employee/ employers) is usually confirmed after a period of probation.

(Nhân viên mới thường được nhận sau một thời gian thử việc.)

3. Grammar

Turn the following sentences into repor speech, using the reporting verbs in the box.  (Chuyển các câu sau đây sang câu tường thuật, sử dụng các động từ tường thuật trong hộp.)

1. Mike: “How long will it take you to finish writing your CV, Mira?' 

(Mike: Bao giờ chị mới viết xong CV vậy, Mira?)

2. Mira. 'I think I will need another two hours.' 

(Mira: Chị nghĩ mình sẽ cần thêm 2 tiếng nữa)

3. Mike. 'Try to finish it by 4 p.m so that you can come and watch the football match' 

(Mike: Chị cô làm xong trước 4 giờ đi để mà chị có thể đến để xem trận bóng đá)

4. Mira. 'That'll give me only an hour!' 

(Mira: Như vậy thì chị chỉ còn có 1 tiếng nữa thôi)

5. Mike. 'Come on, just write it quickly.' 

(Mike: Thôi mà, chị viết nhanh lên)

6. Mira. 'Sorry, I won't be able to leave the house before 4 p.m. because I want to write a very impressive CV.' 

(Mira: Xin lỗi, chị sẽ không thể rời nhà trước 4 giờ được bởi vì chị muốn viết một CV thật ấn tượng)

7. Mike: But you never come and see me play.' 

(Mike: Nhưng chị chưa bao giờ đến xem em chơi cả)

8. Mira. 'I'll come to your next match. I promised '

(Mira: Lần tớ chị sẽ tới xem. Chị hứa!)

Guide to answer

1. Mike asked Mira how long it would take her to finish writing her CV.

(Mike hỏi Mira phải mất bao lâu nữa cô ấy mới viết xong CV)

2. Mira informed him that she would need another two hours.

(Mira thông báo với cậu ấy rằng cô ấy sẽ cần thêm 2 tiếng nữa)

3. Mike encouraged/urged her to try and finish it by 4 p.m so that she could come and watch the football match.

(Mike khuyến khích cô ấy cố gắng và hoàn thành trước 4 giờ để cô ấy có thể tới xem trận bóng đá)

4. Mira exclaimed that would give her only an hour.

(Mira la lên rằng như vậy mình chỉ còn có 1 tiếng nữa thôi)

5. Mike urged her to write it quickly.

(Mike giục cô ấy viết nhanh lên)

6. Mira refused to leave the house before 4 p.m. because she wanted to write a very impressive CV.

(Mira từ chối rời nhà trước 4 giờ được bởi vì cô ấy muốn viết một CV thật ấn tượng)

7. Mike complained that she never came and saw him play.

(Mike phàn nàn rằng cô ấy chưa bao giờ đến xem cậu chơi)

8. Mira promised to come to his match/that she would come to his next match.

(Mira hứa sẽ tới xem trận đấu tới của cậu ấy)

4. Practice Task 1

Choose the letter A, B, C or D to complete the sentences with given words

Question 1: An only child often creates an_______ friend to play with.

A. imagine               B. imaginary              C. imaginable               D. imaginative

Question 2: He was a very outgoing_______ and makes friends very easily.

A. person                 B. personal                C. personage               D. personality

Question 3: Their company has just won the _______ dealership for Rolls-Royce.

A. dealership            B. complaint              C. fuss                          D. interest

Question 4: The novels is based on his_______ in the war.

A. attitudes               B. images                  C. situations                  D. experiences

Question 5: He rose from his chair and_______ her warmly.

A. protected              B. repalced                C. embraced                 D. appreciated

5. Practice Task 2

Choose the letter A, B, C or D to answer these following questions

Contrary to popular belief, one does not have to be a trained programmer to work online. Of course, there are plenty of jobs available for people with high-tech computer skills, but the growth of new media has opened up a wide range of Internet career opportunities requiring only a minimal level of technical expertise. Probably one of the most well-known online job opportunities is the job of webmaster. However, it is hard to define one basic job description for this position. The qualifications and responsibilities depend on what tasks a particular organization needs a webmaster to perform.

To specify the job description of a webmaster, one needs to identify the hardware and software that the website the webmaster will manage is running on. Different types of hardware and software require different skill sets to manage them. Another key factor is whether the website will be running internally (at the firm itself) or externally (renting shared space on the company servers). Finally, the responsibilities of a webmaster also depend on whether he or she will be working independently, or whether the firm will provide people to help. All of these factors need to be considered before one can create an accurate webmaster job description.

Webmaster is one type of Internet career requiring in-depth knowledge of the latest computer applications. However, there are also online jobs available for which traditional skills remain in high demand. Content jobs require excellent writing skills and a good sense of the web as a “new media”.

The term “new media” is difficult to define because it encompasses a constantly growing set of new technologies and skills. Specifically, it includes websites, email, Internet technology, CD-ROM, DVD, streaming audio and video, interactive multimedia presentations, e-books, digital music, computer illustration, video games, virtually reality, and computer artistry.

Additionally, many of today’s Internet careers are becoming paid-by-the-job professions. With many companies having to downsize in tough economic items, the outsourcing and contracting of freelance workers online has become common business practice. The Internet provides an infinite pool of buyers from around the world with whom freelancers are able to work on projects with companies outside their own country of residence.

How much can a person make in these kinds of career? As with many questions related to today’s evolving technology, there is no simple answer. There are many companies willing to pay people with technical Internet skills salaries well above $70,000 a year. Generally, webmasters start at about $30,000 per year, but salaries can vary greatly. Freelance writers working online have been known to make between $40,000 and $70,000 per year.

Question 1: The word “identify” in paragraph 2 is closest in meaning to _____.

A. name            B. estimate              C. discount               D. encounter

Question 2: The word “them” in paragraph 2 refers to _____.

A. companies                               B. new job opportunities

C. hardware and software            D. webmasters

Question 3: According to the passage, which of the following is true of webmasters?

A. They never work independently.

B. They require a minimal level of expertise.

C. The duties they perform depend on the organization they work for.

D. They do not support software products.

Question 4: According to the passage, all of the following are true EXCEPT _____.

A. There are online job available for workers with minimal computer skills.

B. Online workers cannot free themselves from the office.

C. Webmasters must have knowledge of the latest computer applications.

D. “New media” is not easy to define.

Question 5: What is the purpose of the passage?

A. To inform people about employment related to the Internet.

B. To inform people about the computer industry.

C. To inform people about the tasks and role of a webmaster.

D. To explain why webmasters make a lot of money.

Để ôn tập các từ vựng với chủ đề "The World Of Work" và ngữ pháp có trong Unit 8, mời các em thử sức với đề kiểm tra trắc nghiệm Unit 8 Looking Back Tiếng Anh 12 mới sau đây.

Trắc Nghiệm

7. Conclusion

Kết thúc bài học Unit 8 Tiếng Anh Lớp 12 mới – Looking Back, các em học sinh cần ghi nhớ:

- Cách phát âm: các từ được nhấn (trường hợp ngoại lệ)

- Các từ vựng: advert, relevant, CV, tailor, interviewer, candidate, employee, employer

- Ngữ pháp:

Câu tường thuật là loại câu gián tiếp dùng để thuật lại lời nói hoặc một câu chuyện của một người khác.

+ Loại 1: Câu tường thuật của câu phát biểu

Cấu trúc: S + say(s)/ said hoặc tell/ told + (that) + S + V

Ex: She said, “I have seen that girl” → She said she had seen that girl.

+ Loại 2: Câu tường thuật dạng câu hỏi

Câu tường thuật dạng câu hỏi gồm có 2 loại đó là câu hỏi Yes/No question và Wh-Question

Yes/No Question: là dạng câu hỏi đơn giản trong tiếng anh, thường bắt đầu bắt động từ TOBE hoặc trợ động từ

Cấu trúc: S + asked (+object) + if/ whether + subject + V

Ex: He said, “Do you like strawberry?” → He asked me if/whether I like strawberry. 

Wh-Question là loại câu bắt đầu bắt các từ nghi vấn như Who, When, What,…

Cấu trúc: S + asked (+Object) + What/ When/… + S +V

Ex: My mother said, ‘What time do you go to the bed?’ → My mother want to know what time I go to the bed.

Lưu ý: Thì trong lời câu tường thuật được lùi về trước so với câu trực tiếp

Ngày:15/08/2020 Chia sẻ bởi:Thi