Unit 2 lớp 7: Health - Skills 2

Bài học Unit 2 lớp 7 mới phần Skills 2 giúp các em luyện tập hai kĩ năng chính là Listening và Writing với nội dung liên quan đến chủ đề "Sức khỏe". Mời các em cùng tham khảo!

Unit 2 lớp 7: Health - Skills 2

1. Listening

1.1. Task 1 Unit 2 lớp 7

Look at the picture below. Discuss the following questions with a partner(Nhìn vào hình bên dưới. Thảo luận những câu hỏi sau với một người bạn.)

1. What sports do people do in the Olympics? (Người ta chơi môn thể thao gì trong thế vận hội?)

2. The Olympics sport is sometimes called "the Ironman event". Why? (Môn thể thao thế vận hội thỉnh thoảng được gọi là "sự kiện Người sắt". Tại sao?

Guide to answer

1. They do a lot of sport activities like: running, swimming, cycling,...  (Họ chơi nhiều môn thể thao như: chạy, bơi, đạp xe...)

2. Because a lot of strong men and women participate in this competition. (Vì nhiều nam và nữ khỏe mạnh tham gia cuộc thi)

1.2. Task 2 Unit 2 lớp 7

Listen to the interview with an ironman. Tick (v) the problems he had as a child. (Nghe bài phỏng vấn với một người sắt. Chọn vấn đề mà anh ấy có khi là một đứa trẻ.)

headache             stomachache

toothache             allergy                   sick

Guide to answer

sick, allergy

Audio Script

A: Were you sporty as a child?

B: No, I always felt sick and weak. I had allergies too, so I always had a runny nose, and itchy skin.

A: When did that change?

B: My friends started doing sports. I wanted to, too. My sports instructor said "Do more exercise, or continue to feel sick. It’s up to you!"

A: Was it easy?

B: No! It was hard. I did more exercise, so my body ached. But slowly I felt better.

A: What do you do now?

B: I do triathlons around the world. It’s a tough competition. You have to swim, run, and ride a bike. I use around 6500 calories in one event!

A: How do you prepare?

B: Three great things to do before the race are: eat more healthy food, sleep more, and do more exercise. Then you’ll be ready.

Tạm dịch

A: Bạn có thể thao khi còn trẻ không?

B: Không, tôi luôn cảm thấy ốm yếu. Tôi cũng bị dị ứng, vì vậy tôi luôn bị chảy nước mũi và ngứa da.

A: Khi nào thì thay đổi?

B: Bạn bè của tôi bắt đầu chơi thể thao. Tôi cũng muốn. Người hướng dẫn thể thao của tôi nói rằng "Tập thể dục nhiều hơn, hoặc tiếp tục cảm thấy bị bệnh. Tuỳ bạn!"

A: Có dễ không?

B: Không! Nó thật khó. Tôi tập thể dục nhiều hơn, nên cơ thể tôi đau nhức. Nhưng dần dần tôi cảm thấy tốt hơn.

A: Bạn làm gì bây giờ?

B: Tôi tập tại sự kiện quanh thế giới. Đó là một cuộc cạnh tranh gay gắt. Bạn phải bơi, chạy và đi xe đạp. Tôi sử dụng khoảng 6500 calo trong một sự kiện!

A: Bạn chuẩn bị như thế nào?

B: Ba điều tuyệt vời cần làm trước cuộc đua là: ăn nhiều thức ăn lành mạnh, ngủ nhiều hơn và tập thể dục nhiều hơn. Sau đó, bạn sẽ sẵn sàng.

1.3. Task 3 Unit 2 lớp 7

Listen to the interview again. What advice does he give about preparing for the event? (Nghe lại bài phỏng vấn. Anh ấy đưa ra lời khuyên nào về việc chuẩn bị cho sự kiện?)

Do more exercise.

Eat more fruits/vegetables.

Sleep more.

Eat less junk food.

Watch less TV.

Guide to answer

Do more exercise.

Sleep more.

Eat more fruits/vegetables.

1.4. Task 4 Unit 2 lớp 7

Are the following sentences true (T) or false (F)? (Những câu sau đây đúng hay sai?)

Guide to answer

1. T     2. F     3. F      4. F       5. T

Tạm dịch

1. Anh ấy muốn luyện tập thể thao vì bạn anh ấy.

2. Thực hiện luyện tập thể thao không dễ dàng.

3. Anh ấy chỉ tham gia sự kiện này ở Việt Nam.

4. Trong sự kiện này, bạn bơi, chạy và leo núi.

5. Sự kiện này sử dụng hơn 6000 calo.

1.5. Task 5 Unit 2 lớp 7

Discuss in groups (Thảo luận theo nhóm.)

Tạm dịch

1. Tại sao ba môn phối hợp là một sự kiện khó?

2. Bạn có thể nghĩ những môn thể thao khác khó hơn/ dễ hơn?

3. Bạn có muốn thử ba môn phối hợp một ngày nào đó không? Tại sao?/ Tại sao không?

Guide to answer

1. Because you have to do more. You have to do 3 activities: swim, run, and ride a bike. (Vì bạn phải thực hiện nhiều hơn. Bạn phải làm 3 hoạt động: bơi, chạy và cỡi xe đạp.)

2. Badminton is easier than triathlons. (Cầu lông dễ hơn ba môn phối hợp)

3. Yes, I think this will be more challenging. (Có, tôi nghĩ nó sẽ nhiều thử thách)

2. Writing

2.1. Task 6 Unit 2 lớp 7

Look at Dr. Law's advice page. Can you match the problems with the answers? (Nhìn vào trang lời khuyên của bác sĩ Law. Bạn có thể nói những vấn đề với câu trả lời không?)

Guide to answer

1. C       2. B       3. A

Tạm dịch

1. Chào bác sĩ Law,

Tôi chơi những trò chơi vi tính và xem ti vi rất nhiều. Mắt tôi cảm thấy rất khô. Tôi nên làm gì?

Quang

c. Chào Quang,

Bạn nên cố gắng cho mắt nghỉ ngơi. Và cũng cố gắng thử quy luât 20-20- 20: cứ mỗi 20 phút nhìn ra xa 20 feet trong 20 giây. Dễ nhớ mà, phải không?

Giữ gìn sức khỏe,

Bác sĩ Law

2. Chào Bác sĩ Law,

Tôi thích bánh ham-bơ-gơ và khoai tây chiên, nhưng tôi đang tăng cân. Tôi có thể làm gì?

Thân ái,

Barry

b. Chào Barry,

Bạn có thể bắt đầu đếm lượng calo của bạn. Sau đó nghĩ đến việc bạn luyện tập bao nhiêu. Ăn ít thức ăn vặt và luyện tập nhiều hơn. Bạn sẽ khỏe thôi.

Giữ gìn sức khỏe,

Bác sĩ Law

3. Chào Bác sĩ Law,

Cuối tuần, tôi quá mệt. Ông có nghĩ tôi nên đi ngủ, hay là dậy như thường lệ vào thứ Bảy và Chủ nhật?

Cảm ơn!

Tim

a. Chào Tim,

Tôi nghĩ bạn nên đặt đồng hồ 8 giờ sáng hoặc 9 giờ sáng. Thật tốt để duy trì khuôn giờ ngủ thường xuyên của bạn. Cố gắng luvên tập hoặc làm điều gì đó khỏe khoắn hơn. Bạn sẽ khỏe mạnh.

Giữ gìn sức khỏe,

Bác sĩ Law

2.2. Task 7 Unit 2 lớp 7

Work in pairs. Choose one of the problems. Student A writes the problem, and student B writes the reply. (Làm việc theo cặp. Chọn một trong những vấn đề. Học sinh A viết ra vấn đề, học sinh B viết câu trả lời.)

Anna: plays outside all day/has sunburn/has a temperature

Ngoc: feels weak/feels tired/sleeps in

Khang: eats too much/has stomachache/feels sick

Guide to answer

1. Anna

A: I play outside all day and I have sunburn. My face is red. I also have a temperature. What should I do now? (Tôi chơi ngoài trời suốt ngày và tôi bị cháy nắng. Mặt tôi đỏ lên. Tôi cũng tăng nhiệt độ. Tôi nên làm gì bây giờ?

B: I think you should stay at home more and drink juice, eat more vegetable. You should put yogurt or cucumber on your face too. (Tôi nghĩ bạn nên ở nhà nhiều hơn và uống nước ép, ăn nhiều rau. Bạn cũng nên đắp sữa chua hoặc dưa leo lên mặt.)

2. Ngoc

A: I feel weak and I feel very tired. I sleeps in everyday. Now I get fat. What should I do now? (Tôi cảm thấy yếu đuối và tôi cảm thấy mệt mỏi. Tôi ngủ mỗi ngày. Bây giờ tôi mập. Tôi nên làm gì?)

B: You should take medicines. Then you should try to go for a walk in the garden. Try not to sleep too much. (Bạn nên uống thuốc. Sau đó bạn nên thử đi bộ trong vườn. Cố gắng không ngủ quá nhiều.)

3. Khang

A: I eat too much junk food and now I have stomachache. I feel sick too. Tell me what to do! (Tôi ăn quá nhiều đồ ăn vặt và bây giờ tôi bị đau bụng. Tôi cũng bị đau. Nói cho tôi cần làm gì)

B: You should drink water more and limit your eating sweets. Then you can go jogging or do some other outdoor activities. (Bạn nên uống nước nhiều hơn và hạn chế ăn đồ ngọt. Sau đó bạn có thể đi dạo hoặc thực hiện một số hoạt động ngoài trời.)

3. Practice Task 1

Find the mistake (Tìm lỗi sai trong các câu sau.)

Question 1: Laughing is good with health.

Question 2: Some people have a very bad habit in littering in public.

Question 3: People who live in a dusty area often suffer on diseases.

Question 4: In prevent flu, we should keep our hands clean, our feet warm.

Question 5: She has a sore throat yesterday.

4. Practice Task 2

Make sentences using the words and phrases given. (Viết câu dùng từ và cụm từ cho sẵn)

Question 1: Do / exercise / regularly / help / you / stay / healthy.

A. Doing exercise regularly helps you stay healthy.

B. Doing exercise regularly help you stay healthy.

C. Do exercise regularly helps you stay healthy.

D. Doing exercise regularly helps you are stay healthy.

Question 2: We / need / calories / or / energy / do / things / every day.

A. We need calories or energy do things everyday.

B. We need calories or energy doing things everyday.

C. We needs calories or energy do things everyday.

D. We need calories or energy to do things everyday.

Question 3: We / should / balance / calories / we / get / from / food / with / calories / we / use / physical activity.

A. We should balance calories we get from food with calories we use physical activity.

B. We should balance calories we get from food with calories we use for physical activity.

C. We should be balance calories we get from food with calories we use physical activity.

D. We should balances calories we get from food with calories we use to physical activity.

Question 4: Eat / healthy/ be / important / part / maintain / good / health.

A. Eat healthily is an important part to maintain good health.

B. Eat healthily is an important part to maintain good health.

C. Eating healthily is an important part to maintain good health.

D. Eating healthily is a important part to maintain good health.

5. Conclusion

Kết thúc bài học, các em cần làm bài tập đầy đủ, ghi nhớ các thông tin về cuộc phỏng vấn và biết cách đưa ra lời khuyên cho các vấn đề sức khỏe mà người khác đang gặp phải.