Giải bài tập SBT Hóa 11 Bài 7: Nitơ

Hướng dẫn Giải bài tập SBT Hóa học 11 Bài 7 dưới đây sẽ giúp các em học sinh nắm vững phương pháp giải bài tập và ôn luyện tốt kiến thức. Mời các em cùng theo dõi.

Giải bài tập SBT Hóa 11 Bài 7: Nitơ

1. Giải bài 2.1 trang 11 SBT Hóa học 11

Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng ?

A. Nguyên tử nitơ có hai lớp electron và lớp ngoài cùng có ba electron.

B. Số hiệu nguyên tử của nitơ bằng 7.

C. Ba electron ở phân lớp 2p của nguyên tử nitơ có thể tạo được ba liên kết cộng hoá trị với các nguyên tử khác.

D. Cấu hình electron của nguyên tử nitơ là 1s22s22p3 và nitơ là nguyên tố p.

Phương pháp giải

 Nhóm VA có cấu hình electron ngoài cùng là: ns2np3.

- Nên vừa thể hiện được tính oxh và tính khử.

- Cấu hình electron của N2: 1s22s22p3

- CTCT: N ≡ N.

- CTPT: N2.

- Số oxh của N2: -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5.

Hướng dẫn giải

B, C, D đúng.

A sai vì nguyên tử nitơ lớp ngoài cùng có năm electron.

2. Giải bài 2.2 trang 11 SBT Hóa học 11

Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào đúng ?

A. Nitơ không duy trì sự hô hấp vì nitơ là một khí độc.

B. Vì có liên kết ba nên phân tử nitơ rất bền và ở nhiệt độ thường nitơ khá trơ về mặt hoá học.

C. Khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitơ thể hiện tính khử.

D. Số oxi hoá của nitơ trong các hợp chất và ion AlN, N2O4, NH4+ , NO3,NO2lần lượt là -2, +4, -3, +5, +3.

Phương pháp giải

Dựa vào tính chất vật lí, hóa học của nito để phân tích từng nhận định từ đó đưa ra kết luận

Hướng dẫn giải

A. sai vì nitơ không phải là một khí độc.

B. đúng

C. sai vì khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitơ thể hiện tính oxi hóa.

VD: 3Mg+N→ Mg3N2

D. sai vì số oxi hoá của nitơ trong các hợp chất và ion AlN, N2O4, NH4+ , NO3−,NO2-  lần lượt là -3, +4, -3, +5, +3.

3. Giải bài 2.3 trang 11 SBT Hóa học 11

Cho phản ứng điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm:

NH4NO2 t→ N2 + 2H2O

Trong phản ứng này, nguyên tố nitơ đóng vai trò gì?

A. Chỉ đóng vai trò chất oxi hóa.

B. Chỉ đóng vai trò chất khử.

C. Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.

D. Không phải chất oxi hóa, cũng không phải là chất khử.

Phương pháp giải

Dựa vào số oxi hóa của N trong phản ứng để đưa ra kết luận

Hướng dẫn giải

Nhận thấy số oxi hóa của nitơ vừa tăng vừa giảm → Nitơ vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử

4. Giải bài 2.4 trang 11 SBT Hóa học 11

Cho hỗn hợp các chất khí sau: N2, CO2, SO2, Cl2, HCl. Làm thế nào để thu được nitơ tinh khiết từ hỗn hợp khí trên. Giải thích cách làm và viết các phương trình hoá học (nếu có).

Phương pháp giải

Sử dụng dung dịch NaOH dư và H2SO4 đậm đặc

Hướng dẫn giải

Cho hỗn hợp các chất khí đi từ từ qua dung dịch NaOH lấy dư. Các khí CO2, SO2, Cl2, HCl phản ứng với NaOH, tạo thành các muối tan trong dung dịch.

Khí nitơ không phản ứng với NaOH sẽ thoát ra ngoài.

Cho khí nitơ có lẫn một ít hơi nước đi qua dung dịch H2SOđậm đặc, hơi nước sẽ bị H2SO4 hấp thụ, ta thu được khí nitơ tinh khiết.

Các phương trình hoá học :

CO+ 2NaOH → Na2CO3 + H2O

SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

HCl + NaOH → NaCl + H2O

5. Giải bài 2.5 trang 11 SBT Hóa học 11

Trong một bình kín dung tích 10,0 lít chứa 21,0 g nitơ. Tính áp suất của khí trong bình, biết nhiệt độ của khí bằng 25oC.

Phương pháp giải

Áp dụng công thức p = nRT : V 

Hướng dẫn giải

Số mol khí N2 là 21 : 28 = 0,75 (mol).

Áp suất của khí N2:

p = nRT : V = [0,75.0,082(25+273)] : 10= 1,83 (atm).

6. Giải bài 2.6 trang 12 SBT Hóa học 11

Nén một hỗn hợp khí gồm 2,0 mol nitơ và 7,0 mol hiđro trong một bình phản ứng có sẵn chất xúc tác thích hợp và nhiệt độ của bình được giữ không đổi ở 450oC. Sau phản ứng thu được 8,2 mol một hỗn hợp khí.

1. Tính phần trăm số mol nitơ đã phản ứng.

2. Tính thể tích (đktc) khí amoniac được tạo thành.

Phương pháp giải

Viết PTHH → tổng số mol khí lúc cân bằng → nN2 đã phản ứng → %N2 đã phản ứng 

→ VNH3 tạo thành

Hướng dẫn giải

1)                                 N2(k)  +  3H2(k) ⇔ 2NH3(k)

Số n khí ban đầu:           2            7              0

Số n khí đã phản ứng:    x            3x

Số n khí lúc cần bằng:   2 - x       7 - 3x        2x

Tổng số mol khí lúc cân bằng:

(2 - x) + (7 - 3x) + 2x = 9 - 2x

Theo đề bài : 9 - 2x = 8,2 ⇔ x = 0,4

Phần trăm số mol nitơ đã phản ứng là (0,4.100%) : 2 = 20%

2) Thể tích (đktc) khí amoniac được tạo thành là 2.0,4.22,4 = 17,9 (lít).

Ngày:11/08/2020 Chia sẻ bởi:Tuyết Trịnh

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM