Chuyện người con gái Nam Xương Ngữ văn 9

Nội dung bài học dưới đây sẽ giúp các em cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nương, qua đó các em sẽ thấy rõ số phận oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến. Đồng thời, bài học này góp phần giúp các em tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm. Chúc các em học thật tốt!

Chuyện người con gái Nam Xương Ngữ văn 9

1. Tìm hiểu chung

1.1. Tác giả Nguyễn Dữ

- Nguyễn Dữ (? - ?)

- Quê: Ở huyện Trường Tân nay là Thanh Miện - Hải Dương.

- Ông sống vào nửa đầu tk XVI là học trò của Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm là thời điểm nhà Lê bắt đầu khủng hoảng. Các tập đoàn pk Lê, Trịnh, Mạc tranh giành quyền bính gây ra các cuộc nội chiến kéo dài,loạn lạc liên miên, cuộc sống người dân bị ảnh hưởng nặng nề.

1.2. Tác phẩm

- “Truyền kỳ mạn lục”: Tác phẩm viết bằng chữ Hán gồm 20 truyện, truyện khai thác những truyện cổ g/d và các truyền thuyết lịch sử, dã sử Việt Nam. Nhân vật chính thường là những ng phụ nữ bất hạnh khao khát cuộc sống bình yên, hạnh phúc nhưng gặp nhiều ngang trái bất hạnh. Và một loại nhân vật khác là những người trí thức có tâm huyết nhưng bất mãn với cuộc đời.

- “Chuyện người con gái Nam Xương” là một trong 20 truyện được trích từ “truyền kỳ mạn lục” của Nguyễn Dữ.

- Thể loại truyền kỳ: Là một thể loại văn viết bằng chữ Hán có nguồn gốc từ Trung Quốc, thịnh hành từ thời Đường. Các nhà văn nước ta về sau đã tiếp nhận thể loại này để viết những tác phẩm phản ánh cuốc sống và con người của đất nước mình.

- Nội dung chính của "Chuyện người con gái Nam Xương": Câu chuyện kể về số phận oan nghiệt của một người phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh dưới chế độ phong kiến. Chỉ vì lời nói ngây thơ của con trẻ mà bị nghi ngờ, bị sỉ nhục, bị đẩy đến bước đường cùng, phải tự kết liễu cuộc đời mình để giãi bày và làm sáng tỏ tấm lòng trong sạch. Tác phẩm còn thể hiện mơ ước ngàn đời của nhân dân: Người tốt bao giờ cũng được đền trả xứng đáng, chỉ là ở một thế giới huyền bí.

- Bố cục văn bản: Có thể chia thành 3 phần:

+ Phần 1: Từ đầu đến "như mẹ đẻ".

-> Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương, sự xa cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của nàng trong thời gian xa cách.

+ Phần 2: Từ qua năm sau đến "đã qua rồi".

-> Nỗi oan khuất và cái chết bi thẩm của Vũ Nương.

+ Phần 3: Phần còn lại.

-> Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ Nương trong động Linh Phi. Vũ Nương được giải oan.

2. Đọc - hiểu văn bản

2.1. Giới thiệu về nhân vật

- Nhân vật Vũ Nương:

+ Nhà nghèo.

+ Thùy mị và nết na.

+ Tư dung tốt đẹp.

=> Con người đẹp hoàn hảo, hội tụ đủ công - dung - ngôn - hạnh.

- Nhân vật Trương Sinh:

+ Nhà giàu.

+ Đa nghi.

+ Thất học.

=> Nhiều khuyết điểm.

2.2. Phân tích nhân vật

a. Nhân vật Vũ Nương

- Tính tình: Thuỳ mỵ, nết na,

- Dáng vẻ và nhan sắc: Tốt đẹp

-> Người phụ nữ đẹp người đẹp nết.

- Tác giả giới thiệu bao quát từ vẻ đẹp bên ngoài đến phẩm chất bên trong.

- Khi sống với chồng: nàng giữ gìn khuôn phép, thu xếp gia đình luôn thuận hoà êm ấm (Trương Sinh có tính...đến thất hoà)

- Khi tiễn chồng ra trận: Nàng bộc lộ tình cảm đằm thắm thiết tha,mong chồng sớm bình an trở về, cảm thông với những gian lao mà chồng sẽ gặp nơi chiến trận “Chàng đi chuyến này, thiếp chẳng dám...cánh hồng bay bổng”.

-> Tình cảm của nàng khiến những người chứng kiến cuộc chia li này đều rơi lệ.

- Khi xa chồng:

+ Đối với chồng: Nàng là người vợ chung thuỷ, yêu chồng tha thiết; nỗi buồn nhớ cứ dài theo năm tháng, luôn ngóng trông tin tức của chồng“ khi bướm lượn đầy trời mây che kín núi thì nỗi buồn chân trời góc bể k thể nào ngăn được".

+ Đối với mẹ chồng: Nàng là con dâu hiền thảo, hết lòng thương yêu chăm sóc mẹ chồng khi ốm đau “nàng hết sức thuốc thang lễ bái thần phật...khuyên lơn”; Nàng lo lắng chu toàn khi mẹ chồng mất “nàng hết lời thương xót...như đối với cha mẹ đẻ mình”; Lời trăn trối cuối cùng của mẹ chồng là thể hiện sự ghi nhận nhân cách và công lao của nàng đối vời gia đình chồng “Ngắn dài có số ...sau này trời xét lòng lành...chẳng phụ mẹ”.

- Khi bị chồng nghi oan:

+ Nàng đã phân trần với chồng mong chồng hiểu: “Thiếp vốn con kẻ khó… cho thiếp”.

-> Nàng nói tới thân phận mình, tình nghĩa vợ chồng và khẳng định tấm lòng thuỷ chung, trong sáng cầu xin chồng không nên nghi oan cho mình. Hết lòng tìm cách hàn gắn cái hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ tan vỡ. 

 + “Thiếp sỡ dĩ … Vọng Phu kia nữa”.

-> Nỗi dau đớn, thất vọng, tuyệt vọng đành cam chịu số phận, hoàn cảnh (Bị đối sử bất công, gia đình tan nát,…).

+ Lời nói của nàng ở bến Hoàng Giang “Kẻ bạc mệnh … phỉ nhổ”.

-> Lời thề ai oán và phẫn uất, quyết lấy cái chết để chứng minh cho sự oan khuất và sự trong sạch của mình. Đây cũng là hành động quyết liệt để bảo toàn danh dự, vừa có nỗi tuyệt vọng, vừa có sự chỉ đạo của lý trí.

-> Khắc hoạ tâm lý và tính cách nhân vật qua lời đối thoại, tự bạch sắp xếp hợp lý.

- Tìm đến với cái chết là hành động tuyệt vọng không có lối thoát. Thực chất là nàng đã bị bức tử.

-> Vũ Nương: Một người phụ nữ sinh đẹp, nết na, hiền thục, lại đảm đang, tháo vát, thờ kính mẹ chồng, rất mực hiếu thảo, một dạ thuỷ chung với chồng, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình, song lại phải chết một cách oan khuất, đau đớn. cuộc đời phải chịu nhiều bất hạnh ngang trái.

- Nỗi oan khuất của Vũ Nương: Có nhiều nguyên nhân dẫn đến nỗi oan khuất của Vũ Nương, đó chính là cuộc hôn nhân không bình đẳng giữa kẻ giàu và người nghèo (Trương Sinh xin với mẹ đem trăm lạng vàng cưới về; Lời của Vũ Nương: “Thiếp vốn con kẻ khó được nương tựa nhà giàu...”); tính cách đa nghi của Trương Sinh,... Tạo cho Trương Sinh một cái thế: Có tiền và có quyền (Cái thế của người chồng trong gia đình, người đàn ông dưới chế độ phong kiến).

⇒ Bi kịch của Vũ Nương là lời tố cáo xã hội phong kiến. Xem trọng quyền uy của kẻ giàu và của người đàn ông trong gia đình, đồng thời bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ. Cuộc đời Vũ Nương cũng là bi kịch chung của những ng phụ nữ dưới chế độ pk bất công, nam quyền trọng nam khinh nữ.

b. Nhân vật Trương Sinh

- Tính cách đa nghi của Trương Sinh: “Đối với vợ phòng ngừa quá sức”.

- Tâm trạng khi trở về có phần nặng nề không vui “Cha về, bà đã mất, lòng cha buồn khổ…”

- Lời nói đầy chi tiết đáng ngờ của đứa con ngây thơ: “Ô hay! Thế ra ông cũng là cha tôi ư không như cha tôi trước kia…”. “Trước đây, thường có một người đàn ông … Đản cả”.

⇒ Thông tin rất đáng tin, ngày một gay cấn: Như đổ thêm dầu vào lửa, tính đa nghi đã đến độ cao trào, chàng “đinh ninh là vợ hư”. Đây là tình huống bất ngờ.

- Cách cư sử hồ đồ, độc đoán của Trương Sinh:

+ Không đủ bình tĩnh để phán đoán, nghe lời con trẻ và không đủ bình tĩnh để phân tích đúng, sai.

+ Bỏ ngoài tai những lời phân trần của vợ.

+ Không tin cả những nhân chứng bênh vực cho nàng ( họ hàng, làng xóm).

+ Nhất quyết không nói duyên cớ để vợ có cơ hội minh oan.

- Bên cạnh đó, tính cách con người Trương Sinh nhưu vậy là do hoàn cảnh xã hội:

+ Xã hội trọng nam, khinh nữ.

+ Đất nước có chiến tranh làm cho gia đình mẹ con, vợ chồng li biệt.

2.3. Những yếu tố kỳ ảo và ý nghĩa của nó trong "Chuyện người con gái Nam Xương"

- Những yếu tố kì ảo:

+ Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa.

+ Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi … gặp Vũ Nương … được đưa về dương thế.

+ Hình ảnh Vũ Nương hiện ra sau khi Trương Sinh lập đàn tràng giải nỗi oan cho nàng ở bến Hoàng Giang.

- Cách thức đưa những yếu tố kỳ ảo vào trong truyện: Các yếu tố này được đưa xen kẽ với những yêu tố thực (Về địa danh,về thời điểm lịch sử, nhân vật lịch sử, sự kiên lịch sử, trang phục của cácmỹ nhân, tình cảnh nhà Vũ Nương).

⇒ Thế giới kỳ ảo gần với cuộc sống đời thực, làm tăng thêm độ tin cậy, khiến người đọc không cảm thấy ngỡ ngàng.

- Ý nghĩa của những yếu tố kì ảo:

+ Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ Nương: ở thế giới khác vẫn nặng tình với cuộc đời,khát khao được phục hồi danh dự.

+ Tạo nên một phần kết thúc có hậu: ước mơ của nhân dân ta về sự công công bằng: Người tốt dù phải chịu oan khuất rồi cuối cùng cũng được giải oan

+ Chi tiết kỳ ảo ở cuối truyện “Vũ Nương ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng giữa dòng … lúc ẩn, lúc hiện … bóng nàng loáng loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất”. Đây chỉ là ảo ảnh.

⇒ An ủi cho số phận của Vũ Nương, đồng thời một lần nữa tố cáo xã hội phong kiến: Trong xã hội ấy, người phụ nữ đức hạnh chỉ có thể tìm thấy hạnh phúc ở những nơi xa xăm huyền bí.

3. Tổng kết

- Về nội dung: Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết thương tâm của Vũ Nương, “Chuyện người con gái Nam Xương” thể hiện niềm thương cảm đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ.

- Về nghệ thuật: Nghệ thuật tạo tình huống, xung đột, sắp xếp lại một số tình tiết, thêm bớt hoặc tô đậm những tình tiết có ý nghĩa, có tính chất quyết định đến quá trình diễn biến của truyện cho hợp lý, tăng cường tính bi kịch và cũng làm cho truyện trở nên hấp dẫn, sinh động hơn.

4. Luyện tập

Câu 1: Viết một đoạn văn ngắn (8 đến 10 dòng) tóm tắt lại “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ.

Gợi ý trả lời:

Vũ Nương là người con gái thuỳ mị, nết na. Chàng Trương là con gia đình hào phú vì cảm mến đã cưới nàng làm vợ. Cuộc sống gia đình đang xum họp đầm ấm, xảy ra binh đao, Trương Sinh phải đăng lính, nàng ở nhà phụng dưỡng mẹ già, nuôi con. Khi Trương Sinh về thì con đã biết nói, đứa trẻ ngây thơ kể với Trương Sinh về người đêm đêm đến với mẹ nó. Chàng nổi máu ghen, mắng nhiếc vợ thậm tệ, rồi đánh đuổi đi, khiến nàng phẫn uất, chạy ra bến Hoàng Giang tự vẫn. Khi hiểu ra nỗi oan của vợ, Trương Sinh đã lập đàn giải oan cho nàng.

Câu 2: Em hãy nêu giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của "Chuyện người con gái Nam Xương"

Gợi ý trả lời:

- Giá trị hiện thực:

+ Tố cáo xã hội phong kiến bất công, thối nát: Chàng Trương đang sống bên gia đình hạnh phúc phải đi lính, khiến mẹ già nhớ thương, sầu não, lâm bệnh qua đời. Người vợ phải gánh vác công việc gia đình.

+ Người phụ nữ là nạn nhân của lễ giáo phong kiến bất công: Vũ Thị Thiết là một người thuỷ chung, yêu thương chồng con, có hiếu với mẹ nhưng Trương Sinh là người đa nghi, hồ đồ, độc đoán → đẩy Vũ Nương đến cái chết thảm thương. Hiểu ra sự thật Trương Sinh ân hận thì đã muộn.

- Giá trị nhân đạo: Đề cao, ca ngợi phẩm hạnh cao quý của người phụ nữ qua hình ảnh Vũ Nương: Đảm đang, thay chồng gánh vác việc nhà, hiếu thảo, tôn kính mẹ chồng và chung thuỷ một lòng, một dạ chờ chồng.

5. Kết luận

Sau khi học xong bài này, các em cần nắm một số nội dung chính như sau:

- Cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nương.

- Thấy rõ số phận oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến.

- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: Nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì.

Ngày:31/08/2020 Chia sẻ bởi:An

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM