Unit 3 lớp 11: A party-Listening

Bài học Unit 3 lớp 11 A party phần Listening hướng dẫn các em nghe hiểu và chọn đáp án cho thông tin đúng trong bài.

Unit 3 lớp 11: A party-Listening

1. Before You Listen Unit 3 lớp 11

Work in pairs. Ask and answer the following questions (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi sau)

1. When do you like to organize your birthday party, during the day or in the evening?

2. What foods and drinks are often served al your birthday party?

3. What activities do you often have at your birthday party?

Guide to answer

1. I'd like to organize my birthday party in the evening.

2. At my birthday party I usually serve fruit, candy, soft drinks and cake, of course.

3. We usually sing our favourite songs.

Tạm dịch

1. Thời điểm nào bạn muốn tổ chức tiệc, ban ngày hay buổi tối?

Tôi muốn tổ chức sinh nhật của mình vào buổi tối.

2. Loại thức ăn và đồ uống nào bạn thường đãi khách trong bữa tiệc sinh nhật của bạn?

Tại tiệc sinh nhật tôi thường phục vụ trái cây, kẹo, nước ngọt và dĩ nhiên là bánh. 

3. Hoạt động nào bạn thường tổ chức trong bữa tiệc sinh nhật của bạn?

Chúng tôi thường hát những bài hát yêu thích của mình. 

  • Listen and repeat (Nghe và lặp lại)

gathering        restaurant       

prizes        birthday cake

decorated        icing               

slices        clapped

2. While You Listen Unit 3 lớp 11

2.1. Task 1 Unit 3 lớp 11

Listen and decide whether the statements are true (T) or false (F) (Nghe và quyết định xem các câu sau đúng hay sai)

T   F

  1. Mai's birthday party was held at home in the evening.

  2. Over twenty guests were at the birthday parts.

  3. The birthday cake was cut at the beginning of the party.

  4. The birthday party lasted about three hours.

  5. All the friends stayed after the party to tidy up the mess. 

Guide to answer

1F; 2F; 3F; 4T; 5F

Tạm dịch

1. Tiệc sinh nhật của Mai được tổ chức tại nhà vào buổi tối.

2. Có hơn 20 khách mời tại bữa tiệc.

3. Bánh sinh nhật được cắt ở đầu bữa tiệc.

4. Tiệc sinh nhật kéo dài 3 tiếng. 

5. Tất cả bạn bè đều ở lại sau bữa tiệc để dọn dẹp.

Tapescript:

Mai is my neighbor. She turned 16 recently and her parents held a birthday party for her. I was one of those invited.

The party began at about three in the afternoon. There were about twenty of us gathering in Mai's house. She didn't like having the party at a restaurant because it is noisy and expensive.

We gave presents to Mai and she happily opened them. It must really be exciting to receive all those presents. After that Mai's mother served us soft drinks and biscuits. We then listened to music and played cards. The winners were given prizes. At about four thirty Mai's mother brought out the birthday cake. It was beautifully decorated with pink and white icing. Sixteen colourful candles sat in the middies of the cake. We all clapped our hands eagerly and sang “Happy Birthday" as she blew out the candles and cut the cake. We helped ourselves to slice of the delicious cake and sang all the songs that we knew.

Finally at about six in the evening the party came to an end. We were all tired but happy. The parents of other children came to collect them by motorbikes. I helped Mai and her mother clean up the mess we had made. After that I walked home, which was only three doors away.

Dịch Tapescript

Mai là hàng xóm của tôi. Gần đây bạn ấy sắp bước sang tuổi 16 và bố mẹ bạn ấy tổ chức sinh nhật cho bạn. Tôi là một trong những khách mời.

Buổi tiệc bắt đầu vào khoảng 3 giờ chiều. Chúng tôi khoảng 20 người tập trung tại nhà Mai. Cô ấy không thích tổ chức tiệc ở nhà hành vì ồn ào và tốn kém.

Chúng tôi tặng quà cho Mai và bạn ấy vui vẻ mở chúng ra. Thật sự rất hào hứng khi nhận những món quà này. Sau đó mẹ của Mai mời chúng tôi uống nước ngọt và ăn bánh quy. Sau đó chúng tôi nghe nhạc và chơi bài. Người chiến thắng được tặng những phần thưởng. Khoảng 4:30 mẹ của Mai mang bánh sinh nhật ra. Nó được trang trí thật đẹp với lớp phủ bề mặt màu hồng và màu trắng. 16 ngọn nến đầy màu sắc ở giữa bánh. Tất cả chúng tôi đều hào hứng vỗ tay và hát " Chúc mừng sinh nhật" sau đó bạn ấy thổi tắt nến và cắt bánh kem. Chúng tôi tự nhiên cắt những miếng bánh ngon và hát tất cả những bài hát mà chúng tôi biết.

Cuối cùng khoảng 6 giờ tối bữa tiệc kết thúc. Chúng tôi đều mệt nhưng vui. Bố mẹ của các bạn đến đón về bằng xe máy. Tôi giúp Mai dọn dẹp những cái mà chúng tôi bày ra. Sau đó tôi về nhà, chỉ cách 3 căn.

2.2. Task 2 Unit 3 lớp 11

Listen again and answer the following questions (Nghe lại lần nữa và trả lời các câu hỏi)

1. How old was Mai?

2. Why didn't she like having her party at a restaurant?

3. What did Mai's mother serve the guests at the beginning of the party?

4. What time was the birthday cake brought out?

5. What was the birthday cake like?

6. What did all the guests do while Mai was cutting the cake?

7. What time did the birthday party finish?

Guide to answer

1. She was 16 years old.

2. Because it's noisy and expensive.

3. She served them soft drinks and biscuits at the beginning of the party.

4.  The birthday cake was brought out at about 4:30.

5. It was beautifully decorated with pink and white icing.

6. They clapped their hands eagerly and sang “HAPPY BIRTHDAY".

7. At about six in the evening.

Tạm dịch

1. Mai bao nhiêu tuổi?

Cô ấy 16 tuổi. 

2. Tại sao cô ấy không tổ chức tiệc tại nhà hàng?

Bởi vì ồn ào và tốn kém. 

3. Đầu bữa tiệc mẹ của Mai đã mời khách những gì?

Mẹ Mai phục vụ nước ngọt và bánh quy ở đầu bữa tiệc. 

4. Mấy giờ bánh kem được mang ra?

Bánh được mang khoảng lúc khoảng 4:30. 

5. Bánh sinh nhật trông như thế nào?

Nó được trang trí thật đẹp với lớp phủ bề mặt màu hồng và trắng. 

6. Tất cả khách mời làm gì khi Mai đang cắt bánh?

Họ vỗ tay hào hứng và hát " Chúc mừng sinh nhật". 

7. Mấy giờ tiệc kết thúc?

Khoảng 6 giờ tối. 

3. After You Listen Unit 3 lớp 11

Work in groups. Take turns to talk about Mai’s birthday party (Làm việc theo nhóm. Lần lượt kể lại bữa tiệc sinh nhật của Mai)

Guide to answer

Mai is my neighbor. She turned 16 recently and her mother held a birthday party for her. I was one of those invited.

The party began at about three in the afternoon. There were about twenty of us gathering in Mai's house. She didn't like having the party at a restaurant because it is noisy and expensive.

We gave presents to Mai and she happily opened them. It must really be exciting to receive all those presents. After that, Mai's mother served us birthday cake and biscuits.

Finally at about six in the evening, the party came to an end. We were all tired. The parents of other children came to collect them by motorbikes.

Tạm dịch

Mai là hàng xóm của tôi. Gần đây bạn ấy sắp bước sang tuổi 16 và bố mẹ bạn ấy tổ chức sinh nhật cho bạn. Tôi là một trong những khách mời.

Buổi tiệc bắt đầu vào khoảng 3 giờ chiều. Chúng tôi khoảng 20 người tập trung tại nhà Mai. Cô ấy không thích tổ chức tiệc ở nhà hành vì ồn ào và tốn kém.

Chúng tôi tặng quà cho Mai và bạn ấy vui vẻ mở chúng ra. Thật sự rất hào hứng khi nhận những món quà này. Sau đó mẹ của Mai mời chúng tôi uống nước ngọt và ăn bánh quy.

Cuối cùng khoảng 6 giờ tối bữa tiệc kết thúc. Chúng tôi đều mệt nhưng vui. Bố mẹ của các bạn đến đón về bằng xe máy.

4. Practice

4.1. Verb form

Which verb form is correct? (Dạng động từ nào đúng?)

1. a. Passing the kitchen, he stopped drinking/ to drink a large glass of water.

b. They stopped talking/to talk when the teacher walked into the classroom.

2. a. Although she asked him to stop, he went on tapping/ to tap his pen on the table.

b. Dr Harris welcomed the members of the committee and went on

introducing/ to introduce the subject of the meeting.

3. a. I regret telling/ to tell you that the model you want is out of stock.

b. It cost me a fortune, 'but I don't regret spending/ to spend a year travelling around the world.

4. a. Remember checking/ to check your answer before handing in your exam paper.

b. I remember putting/ to put the money in the top drawer, but it's not there now.

5. a. Have you forgotten meeting/ to meet me years ago?

b. Don't forget finding out/ to find out how many people are coming on Saturday.

Để nhận biết các từ vựng giúp ích cho quá trình nghe, mời các em đến với phần trắc nghiệm Unit 3 Listening Tiếng Anh 11 sau đây và cùng luyện tập.

Trắc Nghiệm

5. Conclusion

Qua bài học này các em cần nắm một số từ vựng quan trọng như sau

  • gathering: tụ tập        
  • restaurant: nhà hàng      
  • birthday cake: bánh sinh nhật
  • decorate: trang trí
  • icing: lớp kem phủ trên mặt bánh             
  • slices: miếng   
  • clap: vỗ tay
Ngày:08/08/2020 Chia sẻ bởi:Thi

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM