Unit 13 lớp 11: Hobbies-Language Focus

Bài học Unit 13 lớp 11 "Hobbies" phần Language Focus hướng dẫn các em cấu trúc câu đặc biệt "câu chẻ" nhấn mạnh vào một số bộ phận trong câu.

Unit 13 lớp 11: Hobbies-Language Focus

1. Pronunciation Unit 13 lớp 11

Listen and repeat

(Nghe và lặp lại)

Practise reading aloud these sentences

(Đọc to những câu sau)

1. She was robbed.

(Cô ấy bị cướp.)

2. He stopped smoking.

(Anh ấy ngừng hút thuốc.)

3. Lan dropped the teapot.

(Lan làm rơi cái ấm trà.)

4. The boy jumped out into the road and bumped into an old man.

(Cậu bé nhảy ra đường và va vào một ông lão.)

5. She’s been to a number of shops and clubs.

(Cô ấy đã đến một số cửa hàng và câu lạc bộ.)

6. He rubs his hands because he wants to interrupt their talk.

(Anh ấy xoa tay vì muốn làm gián đoạn cuộc nói chuyện của họ.)

2. Grammar Unit 13 lớp 11

2.1. Exercise 1 Unit 13 lớp 11

Write the following sentences after the model, paving attention to the subject of the sentence

(Viết các câu sau theo mẫu, chú ý đến chủ ngữ của câu)

1. The boy visited his uncle last month.

_____________________________

2. My mother bought me a present on my birthday.

_____________________________

3. Huong and Sandra sang together at the party.

_____________________________

4. Nam’s father got angry with him.

_____________________________

5. The boys played football all day long.

_____________________________

6. The girl received a letter from her friend yesterday.

_____________________________

7. His presence at the meeting frightened the children.

_____________________________

Guide to answer

1. It was the boy who visited his uncle last month.

(Đó là cậu bé đã thăm chú của cậu hồi tháng trước.)

2. It was my mother who bought me a present on my birthday.

(Chính là mẹ tôi đã mua cho tôi một món quà vào ngày sinh nhật của tôi.)

3. It was Huong and Sandra who sang together at the party. 

(Chính là Hương và Sandra đã hát cùng nhau trong bữa tiệc.)

4. It was Nam's father who got angry with him.

(Chính là Cha của Nam tức giận với bạn ấy.)

5. It was the boys who played football all day long.

(Đó là những cậu bé chơi bóng đá suốt cả ngày.)

6. It was the girl who received a letter from her friend yesterday.

( Đó là cô gái đã nhận được một lá thư từ người bạn của cô hôm qua.)

7. It was his presence at the meeting that frightened the children.

(Đó là sự hiện diện của ông tại cuộc họp mà làm bọn trẻ sợ hãi.)

2.2. Exercise 2 Unit 13 lớp 11

Write the following sentences after the model, paying attention to the object of the verb

(Viết các câu sau theo mẫu, chú ý đến tân ngữ của động từ)

1. The man is learning English.

2. The woman gave him the book.

3. She sent her friend the postcard.

4. Hoa borrowed the book from Long.

5. The little boy grected his grandfather in a strange language.

6. The pedestrian asked the policeman a lot of questions.

7. The dog barked at the stranger.

Guide to answer

1. It is English that the man is learning.

(Đó là Tiếng Anh mà người đàn ông đang học.)

2. It was the book that the woman gave him.

(Đó là quyển sách mà người phụ nữ tặng ông ấy.)

3. It was the postcard that she sent her friend.

(Đó là bưu thiếp mà cô ấy gửi bạn của cô ấy.)

4. It was the book that Hoa borrowed from Long.

(Đó là cuốn sách mà Hoa đã mượn từ Long.)

5. It was his grandfather who/ whom the little boy greeted in a strange language.

(Đó là ông nội người mà cậu bé chào bằng một ngôn ngữ lạ.)

6. It was the policeman who/ whom the pedestrian asked a lot of questions.

(Đó là cảnh sát người mà người đi bộ hỏi nhiều câu hỏi.)

7. It was the stranger who/whom the dog barked at.

(Đó là người lạ mà con chó sủa.)

2.3. Exercise 3 Unit 13 lớp 11

Write the following sentences after the model, paying attention to the adverbial modifier of the sentence

(Viết các câu sau theo mẫu, chú ý đến trạng ngữ của câu)

1. The boy hit the dog in the garden.

2. She made some cakes for tea.

3. His father repaired the bicycle for him.

4. She presented him a book on his birthday.

5. He met his wife in Britain.

6. She bought that present from the shop.

7. The meeting started at 8.00 a.m.

Guide to answer

1. It was in the garden that the boy hit the dog.

(Đó là trong vườn mà cậu bé đánh con chó.)

2. It was for tea that she made some cakes.

(Đó là để uống trà mà cô ấy làm một số bánh.)

3. It was for him that his father repaired the bicycle.

(Chính là cho bạn ấy, cha bạn đã sửa xe đạp.)

4. It was on his birthday that she presented him a book.

(Đó là vào ngày sinh nhật của mình mà cô ấy tặng anh ta một quyển sách.)

5. It was in Britain that he met his wife.

(Chính là ở Anh anh đã gặp vợ mình.)

6. It was from the shop that she bought that present.

(Đó là từ cửa hàng mà cô ấy mua quà đó.)

7. It was at 8.00 a.m that the meeting started.

(Đó là lúc 8 giờ sáng mà cuộc họp bắt đầu.)

3. Practice Task 1

Choose the word or phrase (A, B, C, or D) that best completes the sentence (Chọn câu trả lời đúng để hoàn thành các câu sau)

1. ..... saying was so important that I asked everyone to stop talking and listen.

A. What the woman was

B. That the woman was

C. The woman was

D. What was the woman

2. Marta Graham, ..... of the pioneers of modern dance, didn't begin dancing until she was 21.

A. who as one

B. she was

C. one

D. was one

3. Many communities are dependent oil groundwater ..... from wells for their water supply.

A. that obtained

B. obtained

C. is obtained

D. obtain it

4..... who was elected the first woman mayor of Chicago in 1979.

A. It was Jane Byrne

B. Jane Byrne

C. That Jane Byrne

D. When Jane Byrne

5. The first American novelist to have a major impact on world literature ......

A. who was James Fenimore Cooper

B. James Fenimore Cooper was

C. it was James Fenimore Cooper

D. was James Fenimore Cooper

4. Practice Task 2

Rewrite the sentences to focus attention on the information in bold. Start with it + be and an appropriate wh-word or that

(Viết lại câu chú ý vào phần thông tin được bôi đậm. Bắt đầu với it + be và từ để hỏi hay "that" phù hợp)

1. She bought the car from Tom.

2. My secretary sent the bill to Mr Harding yesterday.

3. He already plays for national side; he only turned professional last year.

4. The film was made in Bristol.

5. We are coming to stay with Jane this weekend.

6. Columbus sailed to America in 1492.

7. The president makes the important decisions.

8. I'm not looking forward to physics, but I'm most worried about, the statistics exam.

9. She's been seeing a doctor at Newtown Hospital, but she's having the operation in the Queen Mary Hospital.

10. Caroline has been feeling a bit depressed for some time, so she booked a holiday in Amsterdam to cheer her up.

5. Conclusion

Qua bài học này các em cần lưu ý cấu trúc Cleft sentence (Câu chẻ) được dùng trong Tiếng Anh với cách dùng và cấu tạo như sau

- Câu chẻ được dùng để nhấn mạnh một thành phần của câu như

  • Subject focus (nhấn mạnh chủ ngữ)
  • Object focus (nhấn mạnh tân ngữ)
  • Adverbial focus (nhấn mạnh trạng ngữ)

Subject focus (nhấn mạnh chủ ngữ)

  • Với danh từ / đại từ chỉ người

It + is / was + Noun / pronoun + who + V + O …

My brother collected these foreign stamps.

⇒ It was my brother who collected these foreign stamps.

  • Với danh từ chỉ vật

It + is / was + Noun + that + V + O …

Her absence at the party made me sad.

⇒ It was her absence at the party that made me sad.

- Object focus (nhấn mạnh tân ngữ)

  • Với danh từ / đại từ chỉ người

It + is / was + Noun / pronoun + who(m) + S + V…

I met Daisy on the way to school.

⇒ It was Daisy who(m) I met on the way to school.

Note: Khi nhấn mạnh tân ngữ ta có thể dùng “who” thay cho “whom” nhưng khi nhấn mạnh chủ từ thì không dùng “whom” thay cho “who”.

  • Với danh từ chỉ vật

It + is / was + Noun + that + S + V …

My brother bought an old motorbike from our neighbor.

⇒ It was an old motorbike that my brother bought from our neighbor.

- Adverbial focus (nhấn mạnh trạng ngữ)

It + is / was + Adverbial phrase + that + S + V …

We first met in December.

⇒ It was in December that we first met.

Ngày:26/08/2020 Chia sẻ bởi:Tuyết

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM