Unit 11 lớp 9: Changing Roles In Society - Looking Back

Phần Looking Back - Unit 11 giúp các em ôn tập kiến thức về từ vựng, ngữ pháp, cách giao tiếp đã học về chủ đề "Thay đổi vai trò trong xã hội". Mời các em cùng theo dõi bài học để ôn tập những kiến thức này.

Unit 11 lớp 9: Changing Roles In Society - Looking Back

1. Vocabulary

1.1. Task 1 Unit 11 lớp 9

Complete the sentences with the words in the box. (Hoàn thành câu với những từ trong khung)

Guide to answer

1. male-dominated            

2. individually-oriented  

3. hands-on

4. responsive to                               

5. financially          

6. facilitators

Tạm dịch:

1. Chế độ phong kiến đề cao xã hội do đàn ông ngự trị, phụ nữ tuân lệnh đàn ông vô điều kiện.    

2. Hầu hết dịch vụ ngày nay đều theo thị hiếu của cộng đồng, không dành cho đối tượng riêng lẻ.

3. Giáo trình này khá là mang tính lý thuyết, tôi muốn cái gì đó thực tế hơn.

4. Nền giáo dục thành công là phải đáp ứng nhu cầu của xã hội.                                     

5. Phụ nữ ngày nay thích độc lập về tài chính.  

6. Giáo viên sẽ trở thành người hỗ trợ thay vì là người cung cấp thông tin.

1.2. Task 2 Unit 11 lớp 9

Use the words in their correct forms to complete the sentences. (Sử dụng những từ ở dạng đúng để hoàn thành những câu sau)

Guide to answer

1. Greener is an organization which supports community activities.

(Greener là một tổ chức hỗ trợ các hoạt động cộng đồng.)

2. Ore dream is to become the largest childcare provider in the area.

(Ước mơ của chúng tôi là trở thành nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc trẻ lớn nhất khu vực.)

3. I hope that in the near future, scientists will find a reliable method of predicting earthquakes.

(Tôi hi vọng rắng trong tương lai gần các nhà khoa học sẽ tìm được biện pháp tin cậy để tiên đoán các trận động đất.)

4. We have tailored our syllabus to fit this advamced group.

(Chúng tôi đã sửa đổi giáo trình để phù hợp với nhóm nâng cao.)

5. Every school has to evaluate how well their students are doing.

(Mỗi trường học phải đánh giá học sinh đang thể hiện tốt như thế nào.)

6. They called three witnesses of the accident to court.

(Họ đã gọi ba nhân chứng của vụ tai nạn đến tòa án.)

2. Grammar

2.1. Task 3 Unit 11 lớp 9

Choose the correct answer A, B, C, or D to complete the sentences. (Chọn đáp án đúng A, B, C hay D để hoàn thành câu)

Guide to answer

1.C     2. A     3. B     4. B     5. C     6. D

Tạm dịch:

1. Một nhóm các nhà sinh học người mà đến từ những quốc gia khác nhau đang nghiên cứu loài chim cách cụt ở Antarctica.

2. Chàng trai trẻ ngồi gần bar là một hướng đạo sinh nổi tiếng Peter Wing, người mà chúng ta đang nói về.

3. Trên bức tường là những bức ảnh cũ, màu trắng đen.

4. Bạn đã bao giờ gặp Picasso's La Guerre, cái mà thật sự là một kiệt tác.

5. Địa điểm đáng yêu này là Nowy Swiat, có nghĩa là thế giới mới.

6. Cảnh sát đang tìm kiếm hai thanh niên người mà được nhìn thấy đang chạy ra khỏi cửa hàng.

2.2. Task 4 Unit 11 lớp 9

Use the correct form of the relative clause to combine the two sentences into one. (Sử dụng dạng đúng của mệnh đề quan hệ để kết hợp hai câu thành 1 câu)

1. Many tourists visit Liverpool. Liverpool is the home of The Beatles.

(Nhiều du khách đến tham quan Liverpool. Liverpool là quê hương của ban nhạc the Beatles)

2. The town hasn't got any parks. People can go and relax there.

(Thị trấn này không có nhiều công viên. Mọi người có thể đến đây và thư giãn)

3. My son took part in the Beyond 2030 forum. The forum invited people to share their vision of  the future.

(Con trai tôi tham gia diễn đàn the Beyon 2030. Diễn đàn này mời mọi người đến để chia sẻ cái nhìn về tương lai)

4. Baron Pierre de Coubertin was the founder of the modern Olympic Games. He was not in favour of women participating in the Games.

(Baron Pierre de Coubertin là người sáng lập của thế vận hôi Olympic hiện đại. Ông không thích phụ nữ tham gia vào thế vận hội này)

5. There will be an open discussion. The discussion will look at the main challenges and opportunities in the coming decades.

(Có một buổi thảo luận mở. Cuộc thảo luận sẽ xem xét những thách thức và cơ hội chính trong những thập kỷ tới)

6. The changing economic role of women started in 1948. It has greatly affected the role of men.

(Sự thay đổi vai trò kinh tế của phụ nữ đã bắt đầu năm 1948. Nó đã ảnh hưởng lớn đến vai trò của đàn ông)

Guide to answer

1. Many tourists visit Liverpool, which is ire home of The Beatles.

2. The town hasn't got any parks where people can go and relax.

3. My son took part in the Beyond 2030 fonrum, which  invited people to share their vision of  the future.

4. Baron Pierre de Coubertin, who was the founder of re modern Olympic Games, was not in favour of  women participating in the Games.

5. There will be an open discussion which  will look at the main challenges and opportunities in the coming decades.

6. The changing economic role of women, which started in 1948, has greatly affected the role of men.

3. Communication

Match each prediction with two responses.Then practise saying them in pairs. (Nối mỗi dự đoán với hai phản hồi. Sau đó thực hành nói theo cặp)

Guide to answer

1.C,H  

2. D, F   

3. B, G  

4. A, E

Tạm dịch:

1. Người ta không còn gửi thư nữa

- Tôi ước họ sẽ làm như thế. Tôi thích đọc những lá thư tay, nó mang tính riêng tư hơn.

- Chắc chắn rồi. Thư điện tử và tin nhắn sẽ thay thế chúng

2. Công nghệ sẽ cho phép những bà mẹ cho các con ở nhà một mình.

- À, tại sao không? Chúng ta đã nhìn thấy những điều tuyệt vời mà công nghệ mang lại.

- Tôi không nghĩ điều đó sẽ xảy ra. Nó quá nguy hiểm.

3. Con người sẽ đi lại bằng những chiếc tàu hỏa siêu âm.

- Nhanh hơn máy bay sao?

- Chúng ta sẽ không thể nhìn thấy viễn cảnh này xảy ra.

4. Sẽ có những ngôi nhà lơ lửng trong các thành phố lớn.

- Sống trong trạng thái treo lơ lửng không biết sẽ ra sao nhỉ

- Tôi rất thích. Nhìn ra cửa sổ sẽ thú vị hơn.

4. Practice Task 1

Combine the two sentences, using relative clauses

1. He lost the pen. I had given it to him.

2. We called the delivery company. Nga often uses it.

3. Lam met a girl. I used to employ her.

4. Chi called the lawyer. My mother knows him.

5. He brought a woman. I worked with her last year.

5. Practice Task 2

Choose the best answers

1. The man_____ lives next door is a teacher.

A. that            B. who            C. which               D. whom

2. Peter, _____ I played tennis with on Sunday, was fitter than me.

A. that             B. who            C. which               D. whom

3. The old building__________is in front of my house fell down.

A. of which      B. which          C. whose             D. whom

4. We’ll come in July __________the schools are on holiday.

A. that             B. where          C. which              D. when

5. My mother loves tokbokki, _________ is a Korea food. 

A. which          B. where          C. whom             D. who

6. Conclusion

Kết thúc bài học các em cần ghi nhớ:

- Các từ vựng trong Unit 11

- Ngữ pháp: 

Non-defining relative clauses (Mệnh đề quan hệ không xác định) dùng để bổ sung thêm thông tin về đối tượng được nhắc đến trong câu. Ý nghĩa của câu không thay đổi khi mệnh đề này được lược bỏ.

Mệnh đề quan hệ không xác định được chia cắt bởi dấu phẩy hay dấu ngoặc đơn và không sử dụng đại từ quan hệ "that"

Ex: Mr.Huynh, who is living behind my house, is a cook. (Ông Huỳnh, người sống sau nhà tôi, là một đầu bếp.)

- Giao tiếp: luyện tập đưa ra dự đoán trong tương lai và trả lời.

Ngày:16/09/2020 Chia sẻ bởi:Chương

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM