Unit 9 lớp 10: Preserving The Environment - Language

Bài học Unit 9 lớp 10 mới phần Language giúp các em có được kiến thức bài học về phát âm, từ vựng và ngữ pháp liên quan đến chủ đề "Bảo vệ môi trường". Mời các em cùng tham khảo để hiểu rõ hơn.

Unit 9 lớp 10: Preserving The Environment - Language

1. Vocabulary

1.1. Task 1 Unit 9 lớp 10

Complete the sentences with the words from the box.  (Hoàn thành câu với những từ trong khung.)

Guide to answer

1. preserve                         2. Deforestation

3. Fossil fuel                       4. pollute

5. greenhouse effect           6. Global warming

7. Depletion                        8. Damage

Tạm dịch:

1. Bảo tồn là giữ gìn và bảo vệ cái gì đó khỏi bị hại, thay đổi và lãng phí.

2. Phá rừng là loại bỏ hoặc chặt hạ tất cả cây ở một khu vực cho việc sử dụng ở đô thị và lấy đất trồng trọt.

3. Nhiên liệu hóa thạch là những nguồn năng lượng không thể tái tạo được như than, dầu nhiên liệu và khí thiên nhiôn hình thành từ cây và động vật chết dưới lòng đất.

4. Ô nhiễm là làm cho không khí, nước hoặc đất bị bẩn và không sạch.

5. Khi khí quyển trái đất bị mắc kẹt vài chất khí như carbon dioxid cũng như hơi nước. Điều này làm cho bề mặt nóng lên toàn cầu.

6. Sự nóng lên toàn cầu là việc tăng dần nhiệt độ trên bề mặt Trái đất do hiệu ứng nhà kính.

7. Cạn kiệt là việc sử dụng hết hoặc giảm cái gì đó như năng lượng hoặc các nguồn tài nguyên

8. Thiệt hại là tác hại hoặc chấn thương mà làm cho cái gì giảm giá trị hoặc gây ảm hưởng đến chức năng.

1.2. Task 2 Unit 9 lớp 10

Complete the table with the words from the box. (Hoàn thành bảng với những từ trong khung.)

Guide to answer

1.3. Task 3 Unit 9 lớp 10

Complete the sentences with the nouns or verbs in . Change the word forms, if necessary. Each word is used once. (Hoàn thành các câu với những danh từ hoặc động từ trong mục 2. Thay đổi dạng từ nếu cần. Mỗi từ được dùng 1 lần.)

Guide to answer

1. consumption              2. consume

3. preserve                    4. preservation

5. polluted                     6. pollution

7. Contamination           8. contaminate

Tạm dịch:

1. Việc tiêu thụ năng lượng trong khu vực này đã tăng lên nhiều kể từ khi một khu nghi dưỡng mới được xây nên.

2. Khu nghỉ dưỡng hiện đại này mỗi ngày tiêu thụ bao nhiêu năng lượng?

3. Những nhà khoa học đã tìm ra những giải pháp trong các thập kỷ qua để bảo tồn nguồn năng lượng hóa thạch bị giới hạn khỏi việc cạn kiệt.

4. Nhiều nhà môi trường đã hỗ trợ việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên trái đất như đất nước sạch, rừng, mưa và nhiên liệu hóa thạch.

5. Khu vực bờ biển đã bị ô nhiễm nghiêm trọng do việc bỏ rác hóa học gây hại.

6. Hiệu ứng nhà kính do ô nhiễm gây ra.

7. Ô nhiễm do phun thuốc hóa học và phân bón làm đất bị khô cằn và thực vật bị gây hại làm ảnh hưởng sức khỏe con người.

8. Hầu hết chất hoa học gây ô nhiễm đất và nước ngầm.

2. Pronunciation

2.1. Task 1 Unit 9 lớp 10

The words in the box are three-syllable nouns. Listen and repeat. Can you add two more, using the words from the VOCABULARY section 3? (Những từ trong khung là những danh từ 3 âm tiết. Nghe và lặp lại. Em có thê thêm 2 hoặc hơn, sử dụng những chữ từ phần từ vựng 3?) 

Click to listen

- Add two more words: consumption, pollution

2.2. Task 2 Unit 9 lớp 10

Listen and put a mark (') before the stressed syllable in each word.  (Nghe và đánh dấu (') vào trước dấu nhấn trong mỗi từ.) 

Click to listen

3. Grammar

Reported speech (Câu tường thuật)

3.1. Task 1 Unit 9 lớp 10

Read the following sentences from the conversation between Nam and his father in GETTING STARTED. Write the names of the speakers. (Đọc những câu sau từ bài đàm thoại giữa Nam và ba anh ấy trong phần Getting started. Viết tên của người nói.)

Guide to answer

1. “I'm writing for my school newsletter” Nam said.

(“Con đang viết bài cho tờ báo của trường”, Nam nói.)

2. ”Give some practical advice to students on environmental preservation” the editor asked

(“Đưa ra lời khuyên thực tế cho học sinh về việc bảo tồn môi trường”, người biên tập yêu cầu.)

3. “I haven't had any ideas”. Nam said.

(“Con chưa có ý nào cả”, Nam nói)

4. “Use the web search engine to find information”. Nam’s father told him.

(“Sử dụng công cụ tìm kiếm web để tìm thông tin”, Bố Nam nói với cậu ấy.)

5. “It was confusing because I got too many search results and web pages about the environment”. Nam said.

(“Thật rối khi con có quá nhiều kết quả và những trang web về môi trường”, Nam nói.)

6. “Focus on your topic”. Nam’s father told him.

(“Tập trung vào chủ đề của con”, Bố Nam nói với cậu ấy.)

3.2. Task 2 Unit 9 lớp 10

Change the direct speech statements into reported speech. Make any changes, if necessary. (Thay đổi câu trực tiếp thành câu gián tiếp. Thay đổi nếu cần thiết) 

Guide to answer

1. Nam said pollution was one of the problems in his neighborhood. 

(Nam nói rằng ô nhiễm là một trong những vấn đề trong xóm anh ấy.)

2. The editor said more people were aware of the preservation of natural resources.

(Người biên tập nói rằng ngày càng nhiều người nhận thức về việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.)

3. The students told their teacher that they were discussing the protection of the natural environment.

(Những học sinh nói với giáo viên rằng chúng đang thảo luận việc bảo vệ môi trường tự nhiên.)

4. Nam’s father told him to use the web search engine to find the information that he needed.

(Nam bảo cậu ấy sử dụng công cụ tìm kiếm trên Web để tìm thông tin mà cậu ấy cần.)

5. Nam said it was confusing because there were too many web pages about the environment.

(Nam nói rằng thật rối khi có quá nhiều trang Web về môi trường.)

6. Scientists said air pollution was one of the causes of the greenhouse effect. 

(Các nhà khoa học nói rằng ô nhiễm không khí là một trong những nguyên nhân hiệu ứng nhà kính.) 

4. Practice Task 1

Change the direct speech statements into reported speech.

1. “Open the door,” he said to them.

He told them...................................................................

2. “Where are you going?” he asked her

He asked her where.........................................................

3. “Which way did they go?” he asked.

He asked... ......................................................................

4. “Bring it back if it doesn’t fit”, I said to her.

I told... ............................................................................

5. “Don’t try to open it now,” she said to us.

She told... ........................................................................

5. Practice Task 2

Choose the letter A, B, C or D the word that has different stress pattern from others.

Question 1: A. confuse      B. degrade            C. damage       D. deplete

Question 2: A. editor          B. article               C. aquatic         D. depletion

Question 3: A. global          B. greenhouse     C. pollute          D. sewage

Question 4: A. solution       B. pollutant           C. pesticide      D. organic

Question 5: A. influence     B. depletion          C. protection     D. confusing

Để nắm được cách phát âm và nhấn âm cũng như hiểu thêm về chủ đề "Preserving The Environment", mời các em đến với phần luyện tập trắc nghiệm Unit 9 Language Tiếng Anh 10 mới sau đây.

Trắc Nghiệm

7. Conclusion

Kết thúc bài học các em cần ghi nhớ các ý chính sau:

- Các từ vựng: 

  • preserve: bảo tồn
  • deforestation: sự phá rừng
  • fossil fuel: nhiên liệu hóa thạch
  • pollute: gây ô nhiễm
  • greenhouse effect: hiệu ứng nhà kính           
  • global warming: sự nóng lên toàn cầu
  • depletion: sự cạn kiệt                   
  • damage: tàn phá

- Cách nhấn âm trong các từ có 3 âm tiết

- Ngữ pháp:

+ Câu tường thuật là câu thuật lại lời nói trực tiếp.

+ Khi chuyển từ một lời nói trực tiếp sang gián tiếp khá đơn giản, chúng ta chỉ cần ghép nội dung tường thuật ở phía sau câu nói và hạ động từ của nó xuống một cấp quá khứ, đại từ được chuyển đổi cho phù hợp.

Ex: Hoa said,”I want to go home” => Hoa said she wanted to go home

Ngày:28/08/2020 Chia sẻ bởi:ngan

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM